17:06 | 28/02/2018

Nợ xây dựng cơ bản Chương trình xây dựng nông thôn mới giảm 66%

Tính đến hết 30/11/ 2017, tổng số nợ xây dựng cơ bản thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới còn khoảng 5.142 tỷ đồng, giảm giảm 10.076 tỷ đồng, tương đương 66% so với tháng 1 năm 2016.

Ảnh minh họa

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại cuộc họp Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn chiều nay (28/2/2018), năm 2017 cả nước có 34,4% số xã (3.069 xã) đạt chuẩn nông thôn mới vượt gần 3% so với chỉ tiêu, tăng 712 xã so với cuối năm 2016. Trong đó có khoảng 492 xã được công nhận đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm 1,51% (chỉ tiêu Quốc hội giao năm 2017 giảm từ 1,3- 1,5%).

Một vấn đề đáng chú ý được báo cáo trong cuộc họp đó là “nợ xây dựng cơ bản đã giảm”. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tính đến hết 30/11/ 2017, tổng số nợ xây dựng cơ bản thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới còn khoảng 5.142 tỷ đồng, (giảm 10.076 tỷ đồng, tương đương 66% so với tháng 1 năm 2016), trong đó có 27 tỉnh không có nợ xây dựng cơ bản.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, bằng các giải pháp quyết liệt như ưu tiên bố trí vốn từ ngân sách trung ương, địa phương để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, chỉ công nhận các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới khi không có nợ đọng xây dựng cơ bản. Nhưng một số địa phương trả nợ còn chậm.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng, nếu như trong kế hoạch năm 2018 không thực hiện các giải pháp quyết liệt hơn, các địa phương còn nợ xây dựng cơ bản khó hoàn thành mục tiêu xử lý dứt điểm nợ xây dựng cơ bản nông thôn mới trước năm 2019. Như thế sẽ ảnh hưởng đến kết quả chung của cả nước trong thực hiện mục tiêu về xử lý nợ đọng theo yêu cầu của Quốc hội đặt ra tại Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800