16:54 | 13/04/2018

Nông dân đắng lòng vì ngô

Những ngày qua, nhiều nông dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum xôn xao câu chuyện ngô lai không hạt khiến người trồng khốn đốn. Việc này đã tồn tại trong nhiều năm qua tại nhiều địa phương Tây Nguyên nhưng vẫn chưa được giải quyết triệt để.

Trường hợp của bà Nguyễn Thị Bích ở huyện Đăk Hà (Kon Tum) là điển hình. Với 6.000m2 đất trồng lúa trong những năm trước, ít nhất bà Bích cũng thu về được 6 triệu đồng tiền lãi, sau khi trừ đi các chi phí nhân công, vật tư nông nghiệp. Song do ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, thời tiết thất thường, vụ Đông Xuân 2017-2018, gia đình bà đã chuyển đổi cây trồng theo chủ trương khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương từ canh tác lúa, sang trồng ngô lai.

Cơ quan chức năng cần tăng cường giám sát việc cung ứng giống của doanh nghiệp

Với chân ruộng thấp, đủ nước, cây ngô phát triển tốt, gia đình vui mừng sẽ có một mùa ngô bội thu. Song đến ngày thu hoạch, cả 6.000m2 diện tích trồng ngô đều cho bắp to, nhưng lại ít hạt, thậm chí có bắp không có hạt nào.

Chỉ tay về phía ruộng ngô bạt ngàn, bà Bích xót xa kể, đầu vụ mua ngô lai giống loại có mã số 989 của Công ty TNHH hạt giống cổ phần Việt Nam có trụ sở tại tỉnh Đồng Nai về trồng. Cứ ngỡ giống thuần chủng của công ty sẽ tốt, cho năng suất cao, nhưng bây giờ thế này, không biết lấy gì để trả nợ tiền vay mượn mua vật tư phân thuốc đầu tư trồng ngô trong hơn 3 tháng nay. Tính cả giống, công chăm sóc và phân bón cũng lên đến hàng chục triệu đồng.

Thắc mắc trước việc giống ngô không đảm bảo năng suất, bà Bích đến cửa hàng bán hạt ngô giống để hỏi. Song tại đây, người bán cũng không trả lời được nguyên nhân chính xác. Đồng thời, chủ cửa hàng bảo bà gọi điện thoại đến công ty sản xuất hạt giống ghi trên bao bì mà hỏi để rõ hơn.

Tuy nhiên, điều đáng nói là chuyện này không mới. Trước đó, vụ Đông – Xuân 2016-2017, hàng trăm hộ dân ở các phường Thắng Lợi, Thống Nhất, TP. Kon Tum (tỉnh Kon Tum) cũng rơi vào nghịch cảnh tương tự. Hàng trăm nông dân ngớ người vì tất cả các ruộng ngô đều cho ra quả ngô bình thường nhưng không có hạt hoặc rất ít hạt, ngô nhỏ, hạt cứng không thể ăn được nên người dân chỉ còn cách chặt cây cho bò.

Theo những hộ trồng ngô, loại giống nếp nù 58 này của Công ty TNHH Thần Nông, địa chỉ trên bao bì là 1570/16 Võ Văn Kiệt, Phường 7, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh được mua tại các cửa hàng vật tư nông nghiệp trên địa bàn TP. Kon Tum, giá 35.000 đồng/kg. Ngô được các nông hộ trồng theo đúng kỹ thuật, hướng dẫn trên bao bì sản phẩm, cây phát triển tốt, ra đều trái.

Trước hiện trạng này, theo các chuyên gia khuyến nông, người nông dân nên sử dụng những loại giống đã qua kiểm nghiệm do các Trung tâm khuyến nông giới thiệu để đảm bảo về chất lượng giống đạt tiêu chuẩn đưa vào sản xuất đại trà. Khi mua hạt giống từ các cơ sở bán lẻ, nếu xảy ra hiện tượng bất thường nào thì cần lưu lại mẫu bao bì sản phẩm rồi phản ánh với đại lý nơi mua giống, đại lý có trách nhiệm thông báo với công ty cung ứng để tìm hiểu và xác định nguyên nhân chính xác.

Rõ ràng, để kiểm soát chất lượng hạt giống, rất cần sự vào cuộc của chính quyền địa phương trong công tác định hướng chọn giống đảm bảo chất lượng. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm soát việc cung ứng giống của các doanh nghiệp, nếu trường hợp phát hiện cung cấp giống không đảm bảo, cần có biện pháp xử lý mạnh tay hơn. Có như thế, mới mong giảm thiểu những rủi ro cho người nông dân.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.310 23.390 27.250 27.575 30.408 30.895 202,57 20894
BIDV 23.310 23.390 27.262 27.584 30.430 30.983 204,34 207,73
VietinBank 23.293 23.383 27.215 27.593 30.379 30.939 204,38 207,78
Agribank 23.295 23.380 27.236 27.574 30.432 30.872 204,31 207,73
Eximbank 23.290 23.390 27.241 27.606 30.519 30.927 205,16 20790
ACB 23.310 23.390 27.262 27.613 30.615 30.931 205,26 20791
Sacombank 23.308 23.396 27.317 27.671 30.613 30.968 205,16 208,23
Techcombank 23.280 23.390 26.997 27.731 30.184 31.031 203,70 20899
LienVietPostBank 23.290 23.390 27.195 27.664 30.555 30.982 204,63 208,34
DongA Bank 23.310 23.390 27.280 27.590 30.540 30.910 203,80 207,807
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.600
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.580
Vàng SJC 5c
36.430
36.600
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720