10:47 | 09/01/2019

Nông dân vay mua máy nông nghiệp đang bị làm khó?

Gần đây nông dân 3 tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Sóc Trăng gặp khó khăn về thủ tục khi vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg do Kiểm toán Nhà nước của 3 tỉnh yêu cầu phải có Giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, nếu không sẽ không được vay ưu đãi và phải hoàn trả lãi suất cho Nhà nước.

Đây là phản ánh của Công ty TNHH Máy nông nghiệp Yanmar (TPHCM) -  oanh nghiệp Nhật Bản, chuyên kinh doanh máy móc nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam - qua Hệ thống Tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp.

Tại Điểm c, Khoản 3, Điều 1 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp quy định “các loại máy, thiết bị quy định tại Khoản 2 Điều này phải là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa”.

Do vậy, Công ty đã thường xuyên làm việc với Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị nông nghiệp đế xác nhận kiểm tra sản phẩm của Công ty đạt yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt Nam mỗi khi nhập hàng về. Từng sản phẩm máy nông nghiệp của Công ty đều có Giấy chứng nhận hợp chuẩn theo các tiêu chuẩn: TCVN 6818-3:2010; TCVN 8744-1:2011; TCVN 1773-18:1999; TC 1773:1999; TCVN 7020:2002.

Từ năm 2014 đến nay, hàng nghìn khách hàng là nông dân đã được hưởng lợi ích rất nhiều từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi mua máy và thực hiện theo đúng Quyết định 68/2013/QĐ-TTg.

Tuy nhiên, gần đây nông dân đang gặp phải một số khó khăn về thủ tục giấy tờ yêu cầu bắt buộc từ Kiểm toán Nhà nước của 3 tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang và Sóc Trăng (các nơi khác trên cả nước không yêu cầu) về một loại giấy tờ mới là: “Giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy” do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp về quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) khi tham gia chương trình cho vay hỗ trợ lãi suất theo gói vay theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg, nếu không có giấy tờ này sẽ không được tham gia và phải hoàn trả lãi suất cho Nhà nước.

Các loại giấy tờ mà Công ty TNHH Máy nông nghiệp Yanmar và đại lý của Công ty đã cung cấp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nông dân có thể vay mua máy bao gồm:

- Xác nhận chất lượng và xuất xứ hàng hóa (Yanmar Việt Nam cấp); Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; Giấy chứng nhận an toàn, chất lượng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp hoặc VietNamControl - Trung tâm Giám định được cấp phép chứng nhận sản phẩm của Công ty đã được kiểm tra và phù hợp với các tiêu chuẩn đã nêu ở trên bao gồm: TCVN 6818-3:2010; TCVN 8744-1:2011; TCVN 1773-18:1999; TCVN 1773:1999; TCVN 7020:2002); Hợp đồng mua bán; Hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho và giao máy; Phiếu thu và chuyển khoản; Biên bản thanh lý hợp đồng.

Chính vì lý do đó, đến nay đã 2 tháng trôi qua, nông dân tại 3 tỉnh này muốn mua máy nông nghiệp mà không mua được và bị từ chối nếu không có giấy này. Mặc dù Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng rất nhiệt tình hỗ trợ nông dân; tuy nhiên ngay chính ngân hàng cũng bị yêu cầu nếu không có Giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy thì sẽ bị truy thu lãi suất nên ngân hàng không dám triển khai.

Việc đưa ra yêu cầu này theo Công ty được biết chỉ xảy ra tại 3 tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang và Sóc Trăng. Công ty đã gặp trực tiếp Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của cả 3 tỉnh để trao đổi, tuy nhiên theo Ngân hàng thì yêu cầu bắt buộc này là của Kiểm toán Nhà nước.

Công ty cũng đã gọi điện liên hệ các quan trực thuộc một số Bộ thì: Cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết chỉ cấp Giấy chứng nhận an toàn chất lượng (Giấy này Công ty đã thực hiện). Cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trả lời máy gặt đập liên hợp không thuộc phạm vi cấp giấy của Bộ. Cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ lại cho rằng máy nông nghiệp không thuộc phạm vi kiểm định của Bộ.

Công ty TNHH Máy nông nghiệp Yanmar không biết phải làm thế nào để có được giấy tờ đó trong khi không Bộ nào xác nhận cho việc cấp loại giấy này.

Ngoài ra, trong Quyết định 68/2013/QĐ-TTg không có nội dung nào đề cập đến quy chuẩn và chỉ có Điểm c, Khoản 3, Điều 1 yêu cầu phải phù hợp “tiêu chuẩn”.

Công ty TNHH Máy nông nghiệp Yanmar đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải đáp, yêu cầu của cán bộ kiểm toán 3 tỉnh nêu trên có đúng hay không và làm thế nào để nông dân có thể vay vốn mua máy nông nghiệp? Giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy là cần thiết hay không và nếu cần thì Công ty liên hệ với cơ quan nào để được cấp?

Về vấn đề này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 1 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, điều kiện được hỗ trợ là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa.

Thực hiện Quyết định 68/2013/QĐ-TTg, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg; Thông tư số 02/2016/TT-BNNPTNT ngày 22/2/2016 về sửa đổi, bổ sung danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp ban hành theo Thông tư 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các ngân hàng thương mại cho vay vốn theo quy định tại Thông tư số 13/2014/TT-NHNN ngày 18/4/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn cho vay theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg.

Ngày 7/12/2018, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ có Văn bản số 3599/TĐC-HCHQ có ý kiến về yêu cầu của Đội Kiểm toán Nhà nước của 3 tỉnh: Bến Tre, Tiền Giang và Sóc Trăng như đề cập tại Công văn của Công ty TNHH Máy nông nghiệp Yanmar Việt Nam (Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp về quy chuẩn kỹ thuật khi tham gia chương trình cho vay hỗ trợ lãi suất theo gói vay 68) là chưa thực sự phù hợp với quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 1 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.

Về các máy, thiết bị có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng, sản phẩm hàng hóa, hiện nay, các loại máy móc, thiết bị nông nghiệp như: Máy gặt liên hợp lúa, máy cắt cỏ, máy cuốn rơm, máy cấy lúa... chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (trừ bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01-182:2015/BNNPTNT).

Vì vậy nhà sản xuất, nhà nhập khẩu có trách nhiệm tự công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm của mình.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650