15:00 | 27/06/2018

Nông nghiệp duy trì đà tăng trưởng cao

Dù sụt giảm tăng trưởng so với quý I nhưng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp hiện vẫn duy trì ở mức cao.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp là sản lượng lúa vụ đông xuân 2018 tăng 5,7% so với năm 2017 và tăng cao nhất trong 10 năm trở lại đây.

Vụ Kinh tế nông nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa có báo cáo nhanh về tình hình sản xuất kinh doanh ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Cơ quan này cho biết trong 6 tháng đầu năm nay, giá trị sản xuất ngành này tăng 4,2%% so với cùng kỳ năm trước (Nông nghiệp tăng 3,46%; Lâm nghiệp tăng 5,2%; Thủy sản tăng 6,5%). Giá trị gia tăng toàn ngành đạt khoảng 4,0%.

Như vậy, giá trị gia tăng ngành nông nghiệp có sự sụt giảm nhất định, khi quý I năm nay con số tương ứng là 4,05%. Tuy nhiên, kết quả này vẫn cao hơn mức tăng của 6 tháng đầu năm 2017, chỉ đạt 2,65%, theo công bố trước đó của Tổng cục Thống kê.

Lý giải cho kết quả trên, Vụ Kinh tế nông nghiệp cho biết đóng góp vào tăng trưởng của ngành là do qua sản lượng lúa vụ đông xuân 2018 tăng 1,1 triệu tấn (tăng 5,7%) so với năm 2017 và tăng cao nhất trong 10 năm trở lại đây (năm 2008 tăng 7,7% tương đương 1,3 triệu tấn so 2007); sản lượng các loại cây lâu năm có tốc độ tăng trưởng tốt như hồ tiêu, điều, chè, cao su, nhãn, vải, xoài... do thời tiết thuận lợi và một số năm trước bị mất mùa (như điều).

Bên cạnh đó, chăn nuôi trâu, bò và gia cầm phát triển ổn định; thủy sản khai thác biển được mùa do thời tiết thuận lợi và ngư trường tốt, sản lượng thủy sản nuôi trồng có nhiều khởi sắc, đặc biệt ở các loài dùng làm nguyên liệu chế biến xuất khẩu như cá tra tăng, tôm sú, tôm thẻ do nhu cầu, thị trường đang thuận lợi, giá cả ở mức khá cao.

Dự kiến, sáng 29/6 Tổng cục Thống kê sẽ có buổi họp báo công bố các dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm nay. Thoibaonganhang.vn sẽ tiếp tục cập nhật các thông tin về tăng trưởng, lạm phát, đầu tư, tiêu dùng, xuất nhập khẩu… đến bạn đọc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230