Theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là tổ chức được giao thực hiện chính ...

Ngày 8/10, tại Hà Nội đã diễn ra Lễ công bố giấy chứng nhận đăng ký Chương trình Tài chính vi mô VietED và Chương trình Tài chính vi mô cộng đồng CMF.

Kể từ ngày 8/11/2019, đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 2 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc ...

“Cùng với chương trình tín dụng chính sách xã hội chung của cả nước, các chính sách tín dụng mang tính đặc thù mà Đảng, Chính phủ và chính sách địa phương dành riêng cho ...

Sản phẩm cấp tín dụng ngắn hạn có tài sản bảo đảm (TSBĐ) của LienVietPostBank là hàng hóa nhập khẩu hình thành trong tương lai và hàng hóa thế chấp tại kho của Công ty ...

Theo Agribank, cho vay hạn mức quy mô nhỏ dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình để thanh toán các chi phí hoạt động kinh doanh, phục vụ nhu cầu đời sống.

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định 27/2019/QĐ-TTg về tín dụng đối với người lao động tại huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020.

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đang triển khai cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ...

Để được vay vốn theo chương trình này tại Agribank, khách hàng đáp ứng một số điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định; Có phương ...

Đây là sản phẩm tín dụng Agribank dành cho khách hàng là cá nhân thanh toán các chi phí nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu ...

Theo quy định hiện nay, hộ nghèo được vay tối đa 100 triệu đồng tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) với quy trình thủ tục thuận tiện cho người vay.
 

Để góp phần đẩy lùi tín dụng đen, mới đây Agribank đã triển khai chương trình tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình để cho vay đáp ứng nhanh ...

Thực hiện chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và để giúp bạn đọc, những khách hàng của ngân hàng dễ dàng tìm hiểu thông tin trong việc tiếp cận dịch vụ ngân ...

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Nông thôn mớiXem thêm

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường cho rằng, biện pháp hữu hiệu nhất để khống chế được bệnh dịch tả lợn châu Phi và bảo vệ đàn lợn là tăng cường các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và phát triển chăn nuôi an toàn sinh ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.680
Vàng SJC 5c
41.400
41.700
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.880
41.680