08:00 | 19/10/2019

Nữ doanh nhân gặp phải định kiến về giới

Hiện nay, các nữ doanh nhân đang phải đối mặt với những rào cản nào khiến họ khó gặt hái thành công trong kinh doanh? Và có thể làm gì hơn nữa để hỗ trợ các nữ doanh nhân?

“Phụ nữ làm kinh doanh”, một báo cáo nghiên cứu toàn cầu đặc biệt của HSBC vừa được công bố cho biết, hơn một phần ba (35%) nữ doanh nhân gặp phải định kiến về giới tính khi huy động vốn cho doanh nghiệp của mình. Định kiến này được thể hiện một cách rõ ràng điển hình như trong quá trình đầu tư, các nữ doanh nhân thường “được” đặt các câu hỏi về hoàn cảnh gia đình, uy tín của họ với tư cách là lãnh đạo doanh nghiệp hay làm sao phòng tránh thua lỗ…

Được thực hiện với sự tham gia của hơn 1.200 doanh nhân ở châu Âu, châu Á, Trung Đông và Hoa Kỳ, báo cáo này đã tìm thấy sự khác biệt lớn giữa các thị trường. Trong đó, các doanh nhân nữ ở Anh và Hoa Kỳ gặp mức độ định kiến về giới tính cao nhất (lần lượt là 54% và 46%), và những nữ doanh nhân ở Trung Quốc gặp phân biệt giới tính ít nhất, chỉ ở mức 17%. Nghiên cứu cũng cho biết các doanh nhân nữ trên toàn cầu gọi được vốn ít hơn 5% so với các doanh nhân nam.

Ảnh minh họa

Kết quả khảo sát cho thấy, tổng cộng có 58% nữ doanh nhân lo ngại về những định kiến khi huy động vốn. Mối quan tâm tiếp theo là chuẩn bị kế hoạch kinh doanh (58%) và thiếu sự hỗ trợ (41%). Các doanh nhân nữ Hồng Kông (68%) thường có khuynh hướng bị từ chối tài trợ vốn, kế tiếp là Singapore (59%), trong khi các nữ doanh nhân Hoa Kỳ (65%) và Pháp (62%) lại khá thành công trong vấn đề này.

Vậy làm thế nào hỗ trợ các nữ doanh nhân nhiều hơn? Các nữ doanh nhân tham gia khảo sát của HSBC đã đưa ra các đề đạt về những hỗ trợ mà họ mong muốn có được từ cộng đồng và xã hội. Trong đó, nhiều nữ doanh nhân kêu gọi sự hỗ trợ để họ có thể tiếp cận các mạng lưới kinh doanh tốt hơn, tạo điều kiện để các nữ doanh có cơ hội tiếp cận sự giới thiệu và kết nối nhằm mở rộng quy mô kinh doanh của họ.

Một số khác cũng cảm thấy những định kiến có thể được ngăn chặn với sự giúp đỡ của các nhà đầu tư, ví dụ như thường xuyên xem xét các lựa chọn đầu tư của họ và hình thành các ban hội thẩm nhà đầu tư hỗn hợp. Các doanh nhân nữ cũng muốn rõ ràng hơn về các tiêu chí đầu tư cụ thể cần có trong các bài trình bày dự thầu và mong muốn toàn bộ quá trình đầu tư được minh bạch hơn.

Theo ông Tim Evans – Tổng giám đốc Ngân hàng HSBC Việt Nam: “Báo cáo này nhấn mạnh các tổ chức xã hội trên toàn cầu cần và phải làm nhiều hơn nữa để hỗ trợ các doanh nhân nữ phát triển mạnh mẽ. Bằng cách hỗ trợ các doanh nhân nữ đạt được mục tiêu và chuyến biến ý tưởng của họ thành tham vọng kinh doanh, chúng ta có thể khám phá những lợi ích hữu hình cho nền kinh tế nói riêng và cho cả quốc gia nói chung”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500