21:27 | 13/05/2019

Ở nơi nợ xấu 0,01%

Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái Nguyễn Quang Đạt chia sẻ Agribank chi nhánh Lục Yên là ngân hàng thương mại nhiều năm liền có tỷ lệ nợ xấu thấp, chấp hành nghiêm chỉnh chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Yên Bái. Trong việc triển khai cho vay tổ nhóm, Agribank chi nhánh Lục Yên cũng là ngân hàng tiên phong thực hiện tốt, hiệu quả các chương trình uỷ thác của trung ương cho các hội, đoàn thể trên địa bàn. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Yên Bái cũng thường xuyên phối hợp với các ngân hàng thương mại đi giám sát quá trình triển khai.

Là một huyện miền núi địa hình phức tạp, đời sống người dân còn nhiều khó khăn song chi nhánh Agribank Lục Yên, Yên Bái lại là một điểm sáng khi nợ xấu ở đây chỉ chiếm 0,01% trên tổng dư nợ hơn 1000 tỷ đồng.

Anh Dư Công Vượng, Giám đốc Agribank Lục Yên bật mí “đã nhiều năm liền Agribank chi nhánh Lục Yên có tỷ lệ nợ xấu rất thấp chỉ chiếm dưới 1%. Tất cả là dựa vào các hội, đoàn thể, dựa vào quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân của ngân hàng, sự giám sát chỉ đạo chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Yên Bái.”

Theo anh Vượng, tại Lục Yên ngân hàng cho vay thông qua Hội phụ nữ và Hội nông dân và một số đoàn thể khác với tổng dư nợ gần 300 tỷ đồng. Các hội, đoàn thể là người gần gũi với bà con nhất, thông qua uỷ thác vay vốn của ngân hàng, các hội viên bình xét và được ngân hàng cấp vốn. Việc bình xét luôn dựa vào các yếu tố chính như mục đích vay vốn, khả năng trả nợ.

Bên cạnh đó, công tác thẩm định, giám sát tiền vay cũng được lãnh đạo hội, cán bộ tín dụng ngân hàng thường xuyên kiểm tra đây chính là yếu tố quan trọng nhất làm giảm tỷ lệ nơ xấu của ngân hàng.

Ông Nguyễn Quang Đạt kiểm tra hoạt động tại Agribank chi nhánh Lục Yên 

Tính riêng 4 tháng đầu năm 2019, Agribank chi nhánh Lục Yên đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu đặt ra, dư nợ tăng trưởng cao, chất lượng tín dụng được củng cố. Tiền gửi dân cư tăng trưởng ổn định, bền vững. Công tác thanh toán đảm bảo an toàn, nhanh chóng đảm bảo việc làm và ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên. Đặc biệt, Agribank chi nhánh Lục Yên đã đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu về vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện. 

Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái Nguyễn Quang Đạt, chia sẻ Agribank chi nhánh Lục Yên là ngân hàng thương mại nhiều năm liền có tỷ lệ nợ xấu thấp, chấp hành nghiêm chỉnh chỉ đạo của ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh Yên Bái. Trong việc triển khai cho vay tổ nhóm, Agribank chi nhánh Lục Yên cũng là ngân hàng tiên phong thực hiện tốt, hiệu quả các chương trình uỷ thác của trung ương cho các hội, đoàn thể trên địa bàn. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Yên Bái cũng thường xuyên phối hợp với các ngân hàng thương mại đi giám sát quá trình triển khai.

Nhiều khách hàng đến giao dịch taị Agribank chi nhánh Lục Yên

Tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nên hoạt động của Agribank chi nhánh Lục Yên có tỷ lệ nợ xấu thấp. Theo giám đốc Dư Công Vượng thì 96% tổng dư nợ được ngân hàng tập trung đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn trong đó gần 30% số vố được uỷ thác cho vay thông qua các tổ nhóm. 

Dư nợ cao, hiệu quả, an toàn song Agribank chi nhánh Lục Yên gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn. Các ngân hàng TMCP có mức lãi suất hấp dẫn hơn, chế độ huy động linh hoạt nhanh chóng hơn nên thu hút được nguồn vốn tốt hơn chính vì thế để đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Agribank chi nhánh Lục Yên phải mượn vốn từ trung ương. Cùng với đó, Agribank chi nhánh Lục Yên đã tích cực khơi thông nguồn vốn trên địa bàn thông qua nhiều biện pháp khác nhau như tăng cường quảng bá các hình thức huy động vốn, không ngừng đổi mới phong cách giao dịch để phục vụ khách hàng tốt hơn, vận động để các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế mở tài khoản và giao dịch thanh toán qua ngân hàng, tích cực tranh thủ nguồn vốn dự án và vốn điều hoà từ cấp trên... nhờ thực hiện đồng bộ các giải pháp mà nguồn vốn của chi nhánh không ngừng tăng lên. Tính đến hết tháng 4/2019 tổng nguồn vốn của chi nhánh đã đạt trên 500 tỷ đồng.

Agribank chi  nhánh Lục Yên

Ngoài ra, Agribank chi nhánh Lục Yên cũng đẩy mạnh việc thu dich vụ từ các hoạt động như mở tài khoản, trả lương qua tài khoản hiện nay đã có gần 80 đơn vị trả lương qua tài khoản, nhờ đó doanh thu từ hoạt động dịch vụ của Agribank Lục Yên đã đạt gần 4 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150