12:03 | 07/08/2019

OCB lãi trên 1.000 tỷ đồng sau nửa chặng đường kinh doanh của năm

Với kết quả kinh doanh hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2019, ngân hàng OCB còn nhiều yếu tố để kỳ vọng gặt hái lợi nhuận đột phá hơn vào giai đoạn cuối năm.

Theo báo cáo tài chính của OCB quý II/2019, ngân hàng có kết quả lợi nhuận trước thuế giảm 14% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, trên kế hoạch 6 tháng đầu năm 2019, OCB đã hoàn thành tới 108% với lãi 1.119 tỷ đồng, ghi tên trong câu lạc bộ các ngân hàng lãi nghìn tỷ sau nửa chặng đường kinh doanh của năm.

Một số yếu tố khiến kế hoạch lợi nhuận lũy kế của OCB thấp hơn cùng kỳ năm ngoái, là do chủ động của ngân hàng cho sự chuẩn bị dài hơi về phát triển quy mô hoạt động với việc đầu tư vào mở rộng mạng lưới chi nhánh/ phòng giao dịch, số lượng nhân viên front-ofice để tiếp cận và phục vụ nhiều khách hàng tốt hơn.

Cuối 2018 và đầu 2019, OCB mở mới gần 20 chi nhánh và phòng giao dịch mới, gia tăng đáng kể mạng lưới tiếp cận và phục vụ khách hàng trên thị trường. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng tiếp tục mở rộng hệ thống giao dịch tự động ATM và hoàn thiện chỉnh trang mô hình giao dịch mới. Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của OCB cũng đã gia tăng cả số lượng lẫn lượt sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Đây cũng là cơ sở để OCB khai thác, ghi nhận thêm nguồn thu lãi, thu ngoài lãi, phí dịch vụ trong giai đoạn tới.

Song song, OCB là một trong những tổ chức đầu tư mạnh nhất vào công nghệ và hệ thống thông tin hiện nay, nổi bật là mô hình ngân hàng số OCB OMNI và các ứng dụng tự động hóa, hiện đại hóa hoạt động tác nghiệp và quản lý rủi ro.

Việc được chứng nhận là 1 trong 3 ngân hàng đầu tiên đạt chuẩn Basel II là minh chứng rõ ràng nhất cho tầm nhìn dài hạn và triển khai nhất quán các chiến lược kinh doanh hiện đại kết hợp quản trị rủi ro chặt chẽ của OCB.

Đến thời điểm hiện tại, các chiến lược kinh doanh và đầu tư của OCB đã bắt đầu ghi nhận quả ngọt. Lũy kế tại 30/6/2019, tổng thu thuần hoạt động kinh doanh của OCB đạt 2.742 tỷ đồng, gấp 106% so với cùng kỳ. Trong đó, thu thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 77% và từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng gần 50% so với cùng kỳ. Tỷ lệ thu ngoài lãi / tổng doanh thu thuần của OCB đạt tới 31%, cao hơn mức trung bình ngành là 29%.

Cũng tại 30/6, tổng tài sản của OCB đạt 108.114 tỷ đồng, cao hơn 8,1% so với năm 2018. Hoạt động tín dụng tăng trưởng tốt, dư nợ cho vay hơn 67.500 tỷ đồng, tăng 20% và tổng huy động thị trường 1 đạt hơn 79.000 tỷ đồng, vượt 12% so với cuối 2018. Nợ xấu cuối tháng 6/2019 của OCB vẫn ở trong tầm kiểm soát và dưới 3%.

Một chuyên gia đánh giá so với nhiều TCTD, OCB còn có lợi thế đáng được kỳ vọng sẽ tạo đột phá cho doanh thu và lợi nhuận vào 2 quý cuối năm. Với hoạt động ổn định, thanh khoản tốt, đảm bảo tỷ lệ vốn an toàn và trên mức cao so với trung bình ngành, Moody’s đã có đánh giá nâng bậc xếp hạng CRA và CRR của OCB lên Ba3 – Top cao nhất trong ngành NH tại Việt Nam.

Theo BCTC từ 2018, OCB đã tất toán trái phiếu VAMC vào tháng 10. Theo đó, hiệu quả hoạt động và chất lượng tài sản cũng được xem là ưu điểm để OCB duy trì các chỉ số ROE và ROA cao. Những thành quả trên là nền tảng vững chắc giúp ngân hàng tự tin thu đươc kết quả mạnh mẽ vượt bậc trong 6 tháng còn lại và hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận của năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750