16:01 | 05/08/2019

Ông Bùi Văn Khánh giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh Hoà Bình

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê chuẩn ông Bùi Văn Khánh, Phó Chủ tịch tỉnh làm Chủ tịch UBND tỉnh Hoà Bình, nhiệm kỳ 2016 - 2021.

Ông Bùi Văn Khánh - Ảnh: Báo Hòa Bình

Cụ thể, tại Quyết định 968/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Bùi Văn Khánh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Trước đó, tại kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh Hòa Bình khóa 16 nhiệm kỳ 2016-2021 các đại biểu đã bỏ phiếu và biểu quyết thông qua nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử chức danh Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình khóa 16, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Bùi Văn Khánh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

Ông Bùi Văn Khánh sinh ngày 2/8/1964; dân tộc: Mường; quê quán: xã Thượng Cốc, huyện Lạc Sơn; thường trú: TP Hòa Bình. Ông có trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Kinh tế; Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp.

Ông Khánh từng giữ nhiều chức vụ quan trọng tại Hòa Bình như: Phó Chủ tịch UBND thị xã Hòa Bình; Phó Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở KH&CN. Từ tháng 8/2014 đến nay, ông là ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Đầu tháng 7/2019, ông được phân công làm Phó Bí thư Tỉnh ủy.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500