11:49 | 02/12/2019

Ông Masatsugu Asakawa được bầu làm Chủ tịch ADB

Ông Masatsugu Asakawa vừa được Hội đồng Thống đốc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nhất trí bầu làm Chủ tịch ADB.

Ông Masatsugu Asakawa

Ông Asakawa, 61 tuổi, hiện là Cố vấn đặc biệt cho Thủ tướng và Bộ trưởng Tài Chính Nhật Bản, sẽ nhậm chức Chủ tịch thứ 10 của ADB vào ngày 17/1/2020. Ông sẽ thay thế ông Takehiko Nakao, người sẽ dời nhiệm sở vào ngày 16/1/2020.

Theo ông Hong Nam-Ki, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Tài chính của Hàn Quốc, đồng thời là Chủ tịch luân phiên Hội đồng Thống đốc của ADB, những kinh nghiệm sâu rộng và đa dạng của ông Asakawa về tài chính và phát triển quốc tế sẽ phục vụ tốt cho ADB trong việc theo đuổi tầm nhìn về một Châu Á và Thái Bình Dương thịnh vượng, đồng đều, thích ứng và bền vững.

Trước khi nắm giữ vị trí này, ông Asakawa đã giữ một loạt các vị trí cấp cao tại Bộ Tài chính Nhật Bản, bao gồm vị trí Thứ trưởng Bộ Tài chính về các vấn đề quốc tế, và có được kinh nghiệm chuyên môn đa dạng về chính sách phát triển, thị trường ngoại hối, và chính sách thuế quốc tế.

Ông Asakawa từng là Phó Giám đốc Tài chính cho Hội nghị Thượng đỉnh G20 Osaka 2019 và Hội nghị các Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc ngân hàng trung ương G20 tại Fukuoka, Nhật Bản.

Ông Asakawa từng là Phó Giám đốc Tài chính cho Hội nghị Thượng đỉnh G20 Osaka 2019 và Hội nghị các Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc ngân hàng trung ương G20 tại Fukuoka, Nhật Bản.

Trước đó, ngay sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, ông đã tham gia Hội nghị Thượng đỉnh lần đầu tiên các nhà lãnh đạo G20 với tư cách là Trợ lý điều hành cho Thủ tướng Taro Aso. Ông Asakawa đã thường xuyên tham gia Tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD), bao gồm cả vai trò Chủ tịch Ủy ban Tài chính từ năm 2011 đến 2016.

Ông Asakawa từng là Giáo sư thỉnh giảng tại Đại học Tokyo từ năm 2012 đến 2015, và tại Đại học Saitama từ năm 2006 đến 2009. Ông Asakawa lấy bằng Cử nhân tại Đại học Tokyo năm 1981 và Thạc sĩ công vụ (MPA) từ Đại học Princeton năm 1985.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590