16:13 | 03/01/2017

Ông Nguyễn Quốc Hùng được bổ nhiệm Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế

Ngày 3/1/2017, NHNN đã tổ chức Lễ công bố Quyết định của Thống đốc NHNN về việc điều động, bổ nhiệm Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (NHNN). Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Đồng Tiến tới dự và trao quyết định bổ nhiệm.

Ông Nguyễn Tiến Đông được bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên VAMC

Cụ thể, theo Quyết định số 2538/QĐ-NHNN ngày 30/12/2016, Thống đốc NHNN điều động và bổ nhiệm ông Nguyễn Quốc Hùng - Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) giữ chức Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngày kinh tế kể từ ngày 01/01/2017. Thời hạn giữ chức vụ của ông Nguyễn Quốc Hùng là 5 năm kể từ ngày được điều động và bổ nhiệm.

Tân Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN và tập thể Lãnh đạo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế cùng các đồng nghiệp. Ông Nguyễn Quốc Hùng hứa sẽ cố gắng phối hợp tốt với Ban Lãnh đạo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và tập thể Vụ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Đánh giá cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của ông Nguyễn Quốc Hùng trong thời gian công tác trước đây, Phó Thống đốc Nguyễn Đồng Tiến tin tưởng, ông Hùng cùng với tập thể cán bộ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế sẽ không ngừng trau dồi kiến thức, đoàn kết, chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và đạt được nhiều thành tích cao trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030