17:48 | 30/12/2017

Ông Trịnh Văn Quyết giàu nhất sàn chứng khoán Việt Nam năm 2017

Ông Trịnh Văn Quyết hiện sở hữu quy mô tài sản vốn hóa đạt 58.851 tỷ đồng, tăng 25.045 tỷ đồng so với năm 2016, chính thức giữ vị trí người giàu nhất sàn chứng khoán năm 2017.

Kết thúc phiên giao dịch ngày 29/12/2017, tính theo lượng cổ phiếu được sở hữu trực tiếp bởi cá nhân, Chủ tịch Tập đoàn FLC – ông Trịnh Văn Quyết sở hữu quy mô tài sản vốn hóa đạt 58.851 tỷ đồng, tăng 25.045 tỷ đồng so với năm 2016, chính thức giữ vị trí người giàu nhất sàn chứng khoán trong năm.

Ông Quyết hiện đang sở hữu 318.514.630 cổ phiếu ROS, 135.187.150 cổ phiếu FLC và 2.630.000 cổ phiếu ART.

Đứng ở vị trí thứ 2 là ông Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch Tập đoàn Vingroup, người đang nắm giữ cổ phiếu VIC, với tổng tài sản vốn hóa là 55.962 tỷ đồng.

Ở vị trí thứ 3 là “đại gia” ngành thép Trần Đình Long, Chủ tịch Tập đoàn Hòa Phát, người đang sở hữu cổ phiếu HPG liên tục tăng giá. Tổng sản của ông Long hiện đạt 17.875 tỷ đồng vốn hóa.

Chiếm vị trí thứ 4, nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo, Tổng giám đốc Vietjet Air - người đang sở hữu các cổ phiếu VJC và HDB - cũng gặt hái nhiều thành công.

Tổng tài sản của bà Thảo chỉ kém ông Long hơn 200 tỷ đồng, đạt 17.669 tỷ đồng. Với kế hoạch đưa ngân hàng HDBank lên sàn vào đầu năm 2018, có thể thứ hạng của bà Thảo sẽ thay đổi.

Vị trí thứ 5 thuộc về phu nhân của ông Phạm Nhật Vượng, bà Phạm Thu Hương. Với việc sở hữu các cổ phiếu VIC và VPL, tổng tài sản vốn hóa của bà Hương đạt 9.650 tỷ đồng.

Vị trí thứ 6 là của ông Bùi Thành Nhơn, tụt 2 bậc so với cuối năm 2016, với tài sản đạt 9.486 tỷ đồng vốn hóa.

Vị trí thứ 7 và thứ 8 về tài sản vốn hóa đều thuộc về hai nữ tỷ phú là bà Phạm Thúy Hằng (nắm giữ cổ phiếu VIC) và bà Vũ Thị Hiền (nắm giữ cổ phiếu HPG).

Vị trí thứ 9, doanh nhân bất động sản Nguyễn Văn Đạt, người sở hữu cổ phiếu PDR, đã có một năm khá thành công khi đưa tổng tài sản vốn hóa của ông lên 4.846 tỷ đồng.

Vị trí thứ 10 thuộc về bà Lê Thị Ngọc Diệp là phu nhân ông Trịnh Văn Quyết, với tài sản 3.670 tỷ đồng vốn hóa. 

Sự xuất hiện của bà Diệp đã đem lại sự cân bằng giới tính cho top 10 người giàu nhất sàn chứng khoán Việt Nam năm 2017, dù khoảng cách chênh lệch giữa phu nhân Chủ tịch FLC và ông Nguyễn Đức Tài, ông chủ Thế Giới Di Động (MWG) chỉ là hơn 120 tỷ đồng.

Tính tổng tài sản, riêng top 10 này đã nắm giữ tới 189.636 tỷ đồng vốn hóa, tương đương 50% giá trị của nhóm 1.000 người giàu nhất sàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860