15:17 | 30/01/2019

PAN: Xác lập dấu mốc mới về doanh thu và tổng tài sản

Ngày 30/1/2019, Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN (mã CK: PAN) chính thức công bố Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2018 với nhiều kết quả ấn tượng.

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao và ngành nông nghiệp tiếp tục có sự phục hồi mạnh, Tập đoàn PAN tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng so với năm 2017 với hai mảng kinh doanh cốt lõi là nông nghiệp và thực phẩm.

Cụ thể, trong năm 2018, doanh thu thuần hợp nhất của PAN tiếp tục đạt mốc tăng trưởng mới, cao nhất kể từ khi thành lập đến nay, đạt 7.832 tỷ đồng, tăng 92% so với năm 2017. Động lực tăng trưởng trong năm 2018 của Tập đoàn PAN đến từ hoạt động kinh doanh tại các công ty thành viên và sự thành công trong chiến lược M&A.

Lợi nhuận hợp nhất của The PAN Group cũng chứng kiến sự tăng trưởng tốt do các công ty thành viên trong Tập đoàn đã tối ưu hóa chi phí hoạt động, gia tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, lợi nhuận hợp nhất trước thuế và lợi nhuân hợp nhất sau thuế đạt lần lượt 641 tỷ và 568 tỷ đồng, tăng trưởng 17,9% và 13,1% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 326 tỷ đồng, vượt 11% so với kế hoạch cả năm.

The PAN Group tiếp tục duy trì tình hình tài chính vững mạnh, đáp ứng tốt khả năng thanh khoản và nhu cầu hoạt động kinh doanh, chuẩn bị tốt nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư, M&A và các dự án trong tương lai. Tại ngày 31/12/2018, Tập đoàn PAN có lượng tiền và tương đương tiền lên tới 2.543 tỷ đồng.

Trong năm 2018, sau hàng loạt các thương vụ đầu tư, M&A cũng như tăng trưởng tài sản tại các công ty thành viên… tổng tài sản của PAN đạt 9.438 tỷ đồng, tăng 3.455 tỷ đồng tương đương 158% so với thời điểm đầu năm. Cơ cấu tài sản được duy trì hợp lý với tổng nợ phải trả 3.465 tỷ đồng, tương đương 37% tổng tài sản. Trong đó, nợ ngắn hạn là 1.778 tỷ đồng, nợ dài hạn 1.686 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 5.972 tỷ đồng, tương đương 63% tổng tài sản.

Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2017

Doanh thu thuần

7.832

4.074

Lợi nhuận HN trước thuế

642

544

Lợi nhuận HN sau thuế

568

502

Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ

326

372


(Đơn vị: Tỷ đồng)

Với kết quả trên, The PAN Group hiện là tập đoàn nông nghiệp - thực phẩm uy tín nhất Việt Nam với cơ cấu sở hữu bao gồm gần 20 công ty con, công ty liên kết là những doanh nghiệp hàng đầu trong các ngành nghề kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn như BBC, NSC, FMC, ABT…

Cũng trong năm 2018, The PAN Group đã thoái 100% vốn tại PAN Services, rút khỏi lĩnh vực vệ sinh công nghiệp, tập trung hoàn toàn vào lĩnh vực nông nghiệp và thực phẩm, tiếp tục tầm nhìn trở thành Tập đoàn hàng đầu khu vực, cung cấp những sản phẩm tin cậy bằng những giải pháp đột phá từ Việt Nam ra thị trường trong nước và thế giới thông qua chuỗi giá trị Farm, Food, Family.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150