11:53 | 25/01/2018

Petro miền Trung niêm yết với giá tham chiếu 14.000 đồng/cổ phiếu

Tổng số cổ phiếu niêm yết của Petro Miền Trung là 33 triệu cổ phiếu, giá tham chiếu thấp nhất trong ngày giao dịch đầu tiên là 11.200 đồng

Thị trường chứng khoán năm 2018: Động lực thúc đẩy tái cơ cấu
Tăng vốn hiệu quả
Nam Long vào Top 10 DN niêm yết uy tín

Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM vừa chấp thuận cho CTCP Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung được niêm yết lần đầu 33 triệu cổ phiếu trên HoSE với mã chứng khoán PMG.

Ngày giao dịch đầu tiên là 25/1/2018. Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 14.000 đồng/cổ phiếu. Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20%.

Petro Miền Trung được thành lập tháng 5/2007 với vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng. Đến nay DN đã qua 4 lần tăng vốn lên 330 tỷ đồng như hiện nay, trong đó lần tăng vốn gần đây nhất là tháng 11/2016.

Đến năm 2016, Công ty đã xây dựng thành công thương hiệu PM Gas, Picnic Gas, Vgas và tiến hành đầu tư vỏ bình thương hiệu PM Gas. Định hướng công ty là dành thị phần PM Gas, Picnic Gas và Vgas trên cả nước.

Theo thống kê, doanh thu của Petro Miền Trung cả năm 2016 đạt hơn 447 tỷ đồng. Tuy nhiên đến hết quý 3/2017 con số này đã đạt hơn 618 tỷ đồng, tổng tài sản khoảng gần 1.300 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ước khoảng 73 tỷ đồng.

Hoạt động kinh doanh của Petro Miền Trung bao gồm nhập khẩu khí hóa lỏng LPG, tồn trữ và chiết nạp khí hóa lỏng, sản xuất vỏ bình gas cho thị trường Miền Trung, Miền Nam và Tây Nguyên. Sản phẩm chính là gas phục vụ dân cư (bình gas 12kg và 45kg).

Hiện DN này có 3 tổng kho lớn đang khai thác sử dụng bao gồm Tổng kho tại Biên Hòa, Đồng Nai rộng 29.850m2 với sức chứa hơn 2.000 tấn; tổng kho tại Núi Thành, Quảng Nam có diện tích 48.980m2 với sức chứa gần 5.000 tấn và tổng kho tại KCN Điện Nam, Điện Ngọc có diện tích 11.556m2 với sức chứa gần 1.000 tấn...

Ngoài ra công ty còn có các dây chuyền sản xuất vỏ bình gas do chi nhánh của CTCP Dầu khí Vgas phụ trách, có các nhà máy chiết nạp gas...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230