12:00 | 19/10/2019

Peugeot 508 giảm giá sâu

Để xả hàng tồn, Peugeot 508 tiếp tục áp mức giảm chạm đáy, đẩy giá niêm yết từ 1,19 tỷ trước đó xuống còn 1,16 tỷ đồng.

Peugeot 508 sắp ra mắt phiên bản station wagon
Thaco ra mắt Peugeot 508 phiên bản mới giá 1,42 tỷ đồng

Với ưu đãi mới, Peugeot 508 trở thành mẫu sedan hạng D nhập Châu Âu có giá rẻ nhất thị trường và ít nhiều có thể sẽ gây khó dễ cho các đối thủ như Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6...

Mặc dù vậy, 2 mẫu Camry và Accord đều đang rục rịch ra mắt thế hệ mới ngay trong năm nay. Trong khi Accord sẽ tiếp tục được nhập từ Thái, Camry nhiều khả năng tiếp tục lắp ráp trong nước thì Peugeot lại được nhập khẩu từ Châu Âu với mức thuế cao hơn, vì thế giá xe khó có thể tiếp tục hạ.

Peugeot 508 hiện đang được phân phối tại Việt Nam với duy nhất một phiên bản, sử dụng động cơ tăng áp 1,6 lít , sản sinh công suất 156 mã lực và mô-men xoắn 240 Nm, đi kèm là hộp số tự động 6 cấp. 

Phiên bản hiện hành đã có mặt tại Việt Nam từ năm 2015 với giá niêm yết tại thời điểm đó là 1.3 tỷ đồng, và từ đó tới nay chưa hề được cải tiến hay ra mắt thế hệ mới. Chính điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của Peugeot với các đối thủ khác trong phân khúc. Tư vấn bán hàng dự đoán phải chờ sang năm 2020, mẫu xe này mới được đổi sang thế hệ mới và nội địa hoá.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470