11:12 | 07/01/2014

Peugeot tiết lộ thông tin phiên bản 308 Station Wagon mới

Peugeot 308 mới cao 1,57m, dài 4,58m, với thiết kế kéo dài phần đuôi, mẫu mới dài hơn phiên bản hatchback của năm ngoái 0,33m và vẫn giữ nguyên thiết kế 5 cửa.

Chiếc Wagon mới này được thiết kế rộng rãi hơn và đặc biệt linh hoạt trong việc vận chuyển. Hàng ghế sau có thể gập hoàn toàn xuống sàn chỉ với một động tác duy nhất để tạo ra mặt sàn bẳng phẳng. Thể tích của khoang chứa đồ lên tới 610 lít.

Mẫu mới này được trang bị cả động cơ xăng và diesel. Phiên bản động cơ 1,2 VTi ba xi-lanh với công suất 82 mã lực; mẫu 1.2 e-THP tăng áp 110 mã lực hoặc 130 mã lực, và một mẫu THP 1.6 với công suất 125 mã lực hoặc 156 mã lực.

Với phiên bản sử dụng động cơ diesel 1.6 Hdi có công suất 92 hoặc 115 mã lực, động cơ 2.0 BlueHDi có công suất 150 mã lực, cho mức khí thải chỉ 85g CO2/km, một phân khúc chuẩn mực mới.

Phiên bản Peugeot 308 Station Wagon này sẽ được giới thiệu tại triển lãm Geneva vào 3/2014 tới đây, mẫu mới này nằm ở phân khúc C của châu Âu.

Peugeot hy vọng mẫu 308 SW ra mắt sẽ cạnh tranh được khách hàng ở thị trường châu Âu với Volkswagen Golf Variant và Ford Focus Estate.

Một số hình ảnh của Peugeot 308 SW:

L.T/Paultan

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420