08:49 | 25/07/2019

Phân hóa kiểu công ty chứng khoán

Trước đây, để đo lường hoạt động của công ty chứng khoán, có thể căn cứ vào 2 chỉ báo quan trọng là diễn biến của VN-Index và thanh khoản. Tuy nhiên, hơn 2 năm qua, dù các chỉ báo này vẫn hữu dụng nhưng đã có nhiều thay đổi.

Suy luận rằng VN-Index tăng, hoạt động tự doanh sẽ có lãi lớn hoặc thanh khoản cao, môi giới thu được nhiều phí vẫn đúng nhưng phải được xem xét thận trọng hơn. Mới đây đã xuất hiện thông tin Công ty chứng khoán VSM bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt. Rõ ràng là dù thị trường thuận lợi, thanh khoản cải thiện thì nguồn lợi cũng khó mà chia đều cho tất cả công ty chứng khoán. Những đơn vị có chiến lược thiếu chiều sâu, hoạt động không chuẩn mực, bài bản sớm hay muộn vẫn sẽ bị đào thải. Chắc chắn các khó khăn đối với công ty chứng khoán sẽ không giống như 7 hay 8 năm trước với những trường hợp mất thanh khoản hay bị giải thể, nhưng cũng không loại trừ khả năng lâu lâu lại xuất hiện những cái tên giống như VSM kể trên.

Các công ty chứng khoán có thể tìm thế mạnh ở những mảng khác nhau

Công ty TCBS cũng vừa công bố lợi nhuận quý II/2019 với con số đạt hơn 383 tỷ đồng, gấp 3 lần cùng kỳ năm trước. Điểm khác biệt của TCBS so với một số công ty chứng khoán khác là đơn vị này tập trung vào mảng trái phiếu. Nhờ tập trung phân phối trái phiếu cho các doanh nghiệp lớn mà TCBS đã đạt được mức lợi nhuận khủng. Mảng trái phiếu rõ ràng là hấp dẫn không kém mảng cổ phiếu nhưng để thâm nhập hiệu quả thì phải dụng công và tìm được những lợi thế khác biệt. Và tính đến lúc này, mới chỉ TCBS và một vài công ty chứng khoán khác làm được điều này. Tuy nhiên, thông qua trường hợp của TCBS cũng mở ra được một hướng khác cho các công ty chứng khoán thay vì chỉ trông cậy vào các giao dịch trên thị trường cổ phiếu, đó là phải tự tìm kiếm và phát triển thêm thị trường mới đủ mạnh.

Thực ra, ngay trong những mảng truyền thống là môi giới cổ phiếu và cho vay margin cũng có nhiều thay đổi.

Trong xu hướng giảm và miễn phí đã và đang diễn ra mạnh mẽ thì thanh khoản dù có tăng cũng chưa chắc đã có lợi nhiều. Các công ty chứng khoán vẫn đang có nguồn cho vay margin để mua cổ phiếu hay giao dịch phái sinh nhằm tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên đo lường thanh khoản trên thị trường cơ sở là chưa đủ vì phái sinh đã xuất hiện và thay đổi luôn cơ cấu sản phẩm và dịch vụ. Nếu trước đây, các công ty chứng khoán phân hạng mạnh - yếu chỉ bằng cổ phiếu thì nay, có nơi mạnh về cổ phiếu, lại có nơi phát triển bằng trái phiếu.

Và nếu có công ty mới nào đó không quá mạnh kể cả cổ phiếu lẫn trái phiếu thì có thể tìm kiếm cơ hội phát triển ở mảng phái sinh. Như vậy có thể dự báo về một sự phân hóa như sau: Sẽ xuất hiện thêm những công ty chứng khoán có thế mạnh đặc biệt nào đó như trường hợp của TCBS mạnh về trái phiếu hoặc các công ty mạnh về tư vấn, bảo lãnh phát hành. Ở đây có thể là những thế mạnh liên quan đến phái sinh của các công ty mới. Trong trung hạn nhóm mới nổi tức các công ty được đối tác ngoại bơm vốn trong 2 năm gần đây sẽ xuất hiện để nắm giữ một thị phần đặc biệt nào đó. Đã đến lúc ngoài top 10 môi giới cổ phiếu, cần quan tâm đến cả top 10 trái phiếu, top 10 phái sinh để dự báo hoạt động của công ty chứng khoán.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700