14:03 | 04/11/2019

Phát hiện 5 mẫu xăng RON 95-III không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật

Lực lượng Quản lý thị trường Tiền Giang vừa công bố kết quả kiểm tra 5 mẫu xăng RON 95-III được lấy từ 2 doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn tỉnh, cho biết các mẫu xăng này đều có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang thực hiện kiểm tra xăng dầu

Trước đó, ngày 3/10/2019, Đoàn kiểm tra do Đội Quản lý thị trường số 9 thuộc Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang chủ trì phối hợp Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Tiền Giang kiểm tra đột xuất và lấy 5 mẫu xăng RON 95-III của 2 Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang gửi thử nghiệm chất lượng.

Kết quả thử nghiệm 05 mẫu đều có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cụ thể: tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn) vượt từ 170% - 270% so với mức quy định; số lượng hàng hóa vi phạm hơn 8.000 lít, với tổng giá trị vi phạm hơn 160.000.000 đồng.

Vụ việc đang tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ để tiếp tục xử lý theo quy định pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470