11:54 | 29/06/2018

Phí tài khoản thẻ thời 4.0

Cách mạng 4.0 và những cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực thanh toán đang đặt ra bài toán điều chỉnh các hạng mục phí đối với tài khoản thẻ ngân hàng. Với một làn sóng ý kiến mạnh mẽ từ phía người tiêu dùng, câu trả lời của các ngân hàng là gì?

Thu phí sẽ tăng quyền lợi

Thẻ nôi địa có phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch các loại như vấn tin, chuyển khoản… đều đã được Ngân hàng Nhà nước quy định mức trần và lộ trình cụ thể về việc thu phí thẻ. Được xem là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc thay đổi biểu phí dành cho khách hàng cá nhân theo đúng lộ trình đã đề ra, cuối tháng 1/2018, Vietcombank đã thông báo về sự điều chỉnh hàng loạt mức phí.

Cụ thể, từ ngày 1/3/2018, khách hàng chuyển tiền cùng hệ thống Vietcombank qua ứng dụng Mobile Banking sẽ mất phí 2.200 đồng/giao dịch, thay vì miễn phí như trước đây. Đồng thời, đối với dịch vụ SMS Banking, phí hàng tháng sẽ tăng từ 8.800 đồng lên 11.000 đồng, đi cùng là một số điều chỉnh khác. Động thái này lập tức tạo ra nhiều luồng dư luận, bởi từ lâu nay, người dân đã quen với việc sử dụng miễn phí các dịch vụ thẻ.

Tuy nhiên, không phải mọi thay đổi về phí đều gây bất lợi cho khách hàng. Với hạng mục phí chuyển khoản liên ngân hàng, nếu khách hàng phát sinh giao dịch dưới 10 triệu đồng, chi phí sẽ được giảm nhẹ từ 11.000 đồng xuống 7.700 đồng, trong khi 70% các giao dịch chuyển khoản qua Vietcombank hiện nay đều với giá trị nhỏ dưới 10 triệu đồng.

Nhiều chuyên gia đánh giá, mặt tích cực của việc thu phí không phải chỉ đề bù đắp cho chi phí đầu tư ban đầu đối với hệ thống cơ sở hạ tầng, như core banking (ngân hàng lõi) hay hệ thống máy ATM, mà còn là một hình thức sàng lọc khách hàng cực kỳ hiệu quả. Bởi với những nhà băng đã xây dựng thành công cơ sở khách hàng đủ lớn, thu phí là để sàng lọc số khách hàng đem lại hiệu quả, đồng thời hoàn thiện hệ thống, gia tăng tiện ích, quyền lợi cho khách hàng.

Ngoài những giao dịch chuyển tiền phải trả phí, chỉ với 10.000 đồng/tháng (chưa bao gồm thuế VAT) để duy trì sử dụng dịch vụ, khách hàng của Vietcombank được cung cấp dịch vụ trọn gói để chủ động trải nghiệm hoàn toàn miễn phí các giao dịch chuyển tiền từ thiện, chuyển tiền giữa các tài khoản của khách hàng, thanh toán thẻ tín dụng, mở/tất toán/nộp thêm/rút bớt tài khoản tiền gửi tiết kiệm, nạp tiền di động/ví điện tử; thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, cước viễn thông, truyền hình, vé máy bay..., bên cạch các giao dịch đáp ứng nhu cầu chủ động quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay, thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử.

Đứng ở góc độ là khách hàng dùng lâu năm và có nhiều tài khoản ngân hàng, chị Hằng  (Tây Hồ, Hà Nội) chia sẻ, hầu hết các ngân hàng đều có những khoản thu phí tương tự, nhưng lại khác nhau ở cách thu phí tại mỗi ngân hàng. Đối với một số ngân hàng thương mại cổ phần vẫn đang trong quá trình thu hút khách, việc họ vẫn đang miễn những loại phí này hoặc miễn đi kèm điều kiện. Chẳng hạn, có ngân hàng quy định nếu khách hàng luôn duy trì 1 triệu trong tài khoản thì khi chuyển khoản không mất phí.

Điều chỉnh phí sẽ tăng chất lượng

Với định hướng làm phong phú hơn hệ sinh thái Mobile Banking, trong thời gian tới, Vietcombank cam kết gia tăng tiện ích để khách hàng chủ động quản lý việc sử dụng thẻ và các dịch vụ khác ngay trên các kênh điện tử mà không phải đến quầy.

Cụ thể, một số ứng dụng mới có thể kế đến như: Tính năng tìm kiếm thông tin, dịch vụ (cho phép khách hàng tìm kiếm, tra cứu thông tin, địa điểm của các điểm bán hàng theo tiêu chí điểm bán hàng gần nhất và phân loại điểm bán hàng hoặc theo các ngành nghề khác nhau (nhà hàng, khách sạn, quán Bar, hiệu thuốc..); Mở rộng các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn trên Mobile Banking, Dịch vụ tài chính, Nạp tiền điện tử; Đăng ký dịch vụ trực tuyến như: mở tài khoản, phát hành thẻ, đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử và các dịch vụ tài chính khác, đồng thời ngân hàng sẽ cung cấp dịch vụ sau khi khách hàng đến quầy hoàn tất các thủ tục cần thiết; Gửi tin OTT vào ngày đáo hạn của sổ tiết kiệm; Chuyển tiền cho người nhận bằng chứng minh thư cho khách hàng cá nhân trên Internet Banking/Mobile Banking,..

Trước đây, các loại phí dịch vụ không nhiều và chủ yếu miễn phí để khách hàng có thời gian làm quen với giao dịch điện tử, nên hầu hết khách hàng khó tránh khỏi bức xúc khi một loạt các ngân hàng điều chỉnh biểu phí. Thực tế, việc điều chỉnh phí và gia tăng an toàn, an ninh giao dịch cũng như tiện ích cho khách hàng là bài toán cần thực hiện cùng lúc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230