07:28 | 10/09/2019

Phiên đàm phán Hiệp định RCEP lần thứ 28 sẽ diễn ra tại Đà Nẵng từ 19-27/9

Để chuẩn bị cho năm Việt Nam đảm nhận tư cách Chủ tịch ASEAN, Việt Nam đã đứng ra tổ chức Phiên đàm phán Hiệp định RCEP lần thứ 28 tại Đà Nẵng từ ngày 19-27/9/2019. Đây được coi là phiên đàm phán cuối cùng trước khi diễn ra Hội nghị Thượng định ASEAN vào cuối năm nay.

Ảnh minh họa

Trước đó, ngày 8/9/2019, Hội nghị Bộ trưởng các nước tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) lần thứ 7 giữa 10 thành viên ASEAN và các nước đối tác: Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân, Ốtx-trây-lia và Trung Quốc đã diễn ra tại Băng Cốc, Thái Lan bên lề Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 51 (AEM51).

Trải qua 27 phiên đàm phán chính thức, nhiều phiên đàm phán giữa kỳ, đàm phán Hiệp định RCEP đã kết thúc được các Chương: Hợp tác kinh tế; Doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thủ tục hải quan và thuận lợi hoá thương mại; Mua sắm của Chính phủ; Các biện pháp vệ sinh kiểm dịch; Tiêu chuẩn, quy chuẩn và thủ tục đánh giá sự phù hợp. Nhiều nội dung khác cũng đã thống nhất được về cơ bản.

Cho đến nay, các nước đã thu hẹp được đáng kể quan điểm trong các lĩnh vực: thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ… Tuy nhiên, các vấn đề còn lại hầu hết đều là vấn đề khó, liên quan đến lợi ích cơ bản của các nước tham gia đàm phán.

Từ đầu năm 2019 đến nay, các nước ASEAN đã chủ động cùng các nước đối tác thúc đẩy một số giải pháp linh hoạt nhằm xử lý các vướng mắc trong đàm phán, hướng tới mục tiêu kết thúc đàm phán Hiệp định RCEP vào cuối năm 2019 như các nhà Lãnh đạo đã chỉ đạo tại Hội nghị Cấp cao RCEP lần thứ 2 vào tháng 11/2018 tại Xing-ga-po.

Có thể nói, đàm phán đang đi vào giai đoạn quyết định, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao của các nước cũng như chỉ đạo thường xuyên của các Bộ trưởng để có thể đi vào giai đoạn kết thúc đàm phán. Việt Nam đã tích cực tham gia thảo luận tìm kiếm giải pháp xử lý những vướng mắc về chính sách nhằm hướng tới khả năng đạt đồng thuận trong nhiều lĩnh vực.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950