19:12 | 17/07/2017

Phó Thống đốc Đào Minh Tú khảo sát cho vay tái canh cà phê tại Gia Lai

Ngày 16/7/2017, trong chuyến công tác tại Gia Lai, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú đã có chuyến khảo sát Chương trình cho vay tái canh cà phê tại Công ty cà phê Ia Sao 1, xã Ia Yok, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Cho vay tái canh cây cà phê: Ngân hàng không thiếu vốn, nhưng cần thêm cơ chế
Khi tái canh cà phê đi vào đời sống
Tái canh cà phê: Nhìn từ bức tranh Lâm Đồng

Tại Công ty cà phê Ia Sao 1, Phó Thống đốc Đào Minh Tú đã nghe lãnh đạo Công ty báo cáo kết quả thực hiện chương trình tái canh cà phê. Theo đó, đến nay diện tích thực hiện tái canh của Công ty là 400 ha/tổng diện tích 502 ha. Cụ thể trong giai đoạn 1 từ năm 2011 đến năm 2015 công ty đã tái canh 200 ha, hiện 128 ha đã đưa vào kinh doanh và Công ty đang tiến hành tái canh giai đoạn 2 từ năm 2014 đến nay với diện tích 200 ha (đã thực hiện được 130 ha).

Phó Thống đốc Đào Minh Tú nghe báo cáo kết quả thực hiện tái canh cà phê của Công ty Ia Sao 1

Về nguồn vốn tái canh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Ia Grai đã đáp ứng đầy đủ với lãi suất ưu đãi theo đúng quy định. Nhờ thực hiện đúng quy trình tái canh theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) nên vườn cây đảm bảo chất lượng (tỷ lệ cây loại A và loại B đạt 80-90%).

Thông tin thêm về Chương trình cho vay tái canh cà phê, ông Trần Ngọc Đức - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Ia Grai cho biết: Hiện nay việc triển khai Chương trình cho vay tái canh cà phê đối với các công ty cà phê cơ bản thuận lợi vì các công ty có diện tích tái canh lớn, thực hiện tốt quy trình tái canh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cụ thể, đến nay chi nhánh đã giải ngân cho Công ty Cà phê Ia Sao 1 17,7 tỷ đồng/39 tỷ đồng theo hợp đồng; đã giải ngân cho Công ty Cà phê 705 5,2 tỷ đồng/17,6 tỷ đồng theo hợp đồng.

Tuy nhiên, việc triển khai Chương trình đối với các hộ dân còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc vì diện tích tái canh của các hộ dân ít nên người dân không muốn phá bỏ toàn bộ vườn cà phê để tái canh mà chỉ trồng thay thế từng phần, nên không đảm bảo quy trình tái canh. Bên cạnh đó, việc vay vốn phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khi khách hàng đã thế chấp ở các ngân hàng khác. Ngoài ra một người dân cho rằng mức cho vay 150 triệu đồng/ha là thấp so với nhu cầ tái canh.

Do vậy, đề nghị NHNN Việt Nam nghiên cứu, sớm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, đặc biệt là cho phép các ngân hàng thương mại khác cùng tham gia cho vay tái canh và nâng định mức cho vay lên khoảng 200 triệu đồng/ha.

Phó Thống đốc Đào Minh Tú khảo sát vườn cà phê tái canh của Công ty cà phê Ia Sao 1

Phát biểu tại buổi làm việc, Phó Thống đốc Đào Minh Tú ghi nhận, đánh giá cao sự tích cực vào cuộc, kịp thời triển khai Chương trình tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh của NHNN chi nhánh tỉnh và các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Chia sẻ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ chế, chính sách, Phó Thống đốc cho biết sẽ báo cáo Thống đốc chỉ đạo các đơn vị chức năng có liên quan để xem xét và có giải pháp tháo gỡ trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.507 27.841 31.024 31.522 201,31 205,16
BIDV 22.675 22.745 27.480 27802 31.044 30.505 201,77 204,80
VietinBank 22.668 22.748 27.467 27.843 31.005 31.545 201,76 205,19
Agribank 22.670 22.745 26.461 27.801 30.059 31.502 201,68 204,90
Eximbank 22.650 22.740 27.456 27.813 31.116 31.521 202,36 205,00
ACB 22.670 22.740 27.482 27.827 31.229 31.542 202,57 205,11
Sacombank 22.672 22.764 27.543 27.902 31.236 31.591 202,65 205,69
Techcombank 22.665 22.755 27.143 28.016 30.770 31.662 200,97 206,27
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.427 27.891 31.194 31.613 202,06 205,64
DongA Bank 22.670 22.740 27.490 27.800 30.170 30.510 202,30 204,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
Vàng SJC 5c
36.600
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.390
36.790
Vàng nữ trang 9999
36.090
36.790