16:36 | 01/07/2019

Phó Thống đốc Đào Minh Tú là ủy viên Ban chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia

Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 795/QĐ-TTg về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 (Ban Chỉ đạo Trung ương) thành lập theo Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 10/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong đó, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú là ủy viên Ban chỉ đạo thay ông Nguyễn Đồng Tiến.

Phó thống đốc Đào Minh Tú nghe ý kiến của doanh nghiệp về nhu cầu vốn tín dụng

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định thay đổi 2 Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương là ông Trần Văn Hiếu, Thứ trưởng Bộ Tài chính thay ông Huỳnh Quang Hải; ông Lê Tấn Dũng, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thay ông Nguyễn Trọng Đàm.

Thay đổi 10 Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 gồm: Ông Phan Tâm, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thay ông Nguyễn Minh Hồng. Ông Nguyễn Văn Sơn, Thứ trưởng Bộ Công an thay ông Bùi Văn Thành. Ông Nguyễn Trường Sơn, Thứ trưởng Bộ Y tế thay ông Phạm Lê Tuấn. Ông Võ Tuấn Nhân, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thay ông Chu Phạm Ngọc Hiển. Ông Lê Hải An, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thay ông Phạm Mạnh Hùng. Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng thay ông Đỗ Đức Duy. Bà Trịnh Thị Thủy, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thay ông Huỳnh Vĩnh Ái. Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay ông Nguyễn Đồng Tiến. Ông Triệu Văn Cường, Thứ trưởng Bộ Nội vụ thay ông Nguyễn Trọng Thừa. Ông Phạm Công Tạc, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thay ông Trần Quốc Khánh.

Đồng thời, mời 5 đồng chí sau làm Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương: Bà Trần Thị Hương, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; ông Nguyễn Văn Đạo, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; ông Nguyễn Ngọc Bảo, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; ông Nguyễn Anh Tuấn, Bí thư Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; bà Bùi Thị Thơm, Phó Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Hội nông dân Việt Nam.

Theo Quyết định 1584/QĐ-TTg thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, Ban Chỉ đạo Trung ương có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách có liên quan để thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới và mục tiêu giảm nghèo bền vững; nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp thực hiện các mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững; giúp Thủ tướng Chính phủ điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các bộ, ngành cơ quan trung ương và các địa phương trong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450