17:19 | 05/11/2019

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng làm việc với Phó Giám đốc Học viện Đào tạo của IMF tại Singapore

Ngày 5/11/2019, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã tiếp ông Nathan Epstein, Phó Giám đốc Học viện Đào tạo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) tại Singapore (STI).

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng làm việc với ông Nathan Epstein, Phó Giám đốc STI

Thay mặt Ban Lãnh đạo NHNN, Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đánh giá cao IMF nói chung và Đoàn hợp tác kỹ thuật (HTKT) nói riêng đã luôn đồng hành hỗ trợ NHNN trong suốt thời gian triển khai xây dựng Hệ thống phân tích và dự báo chính sách (FPAS) vừa qua.

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng nhấn mạnh NHNN cần phải hướng tới hiện đại hóa chính sách tiền tệ. Cụ thể, NHNN đã hoàn thành việc thành lập Nhóm Dự báo nòng cốt triển khai FPAS và cử đồng chí Phạm Chí Quang, Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ làm Trưởng nhóm; đồng thời, cử cán bộ tham dự các khóa đào tạo về Hiện đại hóa chính sách tiền tệ tại Deli, Ấn Độ và Phân tích chính sách tiền tệ dựa vào mô hình (MPAF) tại Manila, Philippines theo đề nghị của IMF…

Tại buổi làm việc, hai bên đã cập nhật tiến độ triển khai FPAS cho tới thời điểm hiện tại. Theo đó, NHNN và IMF đã bám sát các nội dung nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch hành động của IMF trong khuôn khổ Đoàn HTKT FPAS.

Ông Nathan Epstein, Phó Giám đốc STI nhấn mạnh Đoàn HTKT FPAS của IMF đánh giá cao Nhóm Dự báo nòng cốt do NHNN thành lập nói chung và từng thành viên trong nhóm nói riêng. Trong giai đoạn 1 của dự án (tháng 9/2019 - tháng 6/2020), các thành viên của Nhóm Dự báo nòng cốt đã được đào tạo sử dụng các phầm mềm kinh tế lượng (Mathlab), các mô hình dự báo như NTF, Bayesian VAR, QPM…

Theo Phó Giám đốc STI, Nhóm Dự báo nòng cốt của NHNN được đánh giá cao trong việc triển khai tốt các cấu phần đào tạo từ xa (offsite support) thông qua việc hoàn thành các bài thực hành và đọc tài liệu dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia IMF.

“Từ kinh nghiệm làm việc với nhiều Nhóm Dự báo nòng cốt của các NHTW tại các nước, Nhóm Dự báo nòng cốt của NHNN Việt Nam cho thấy sự đa dang về nền tảng kiến thức, kinh nghiệm, đặc biệt là sự phối hợp và hỗ trợ rất tốt giữa từng thành viên trong nhóm với nhau”, Phó Giám đốc STI chia sẻ thêm.

Cũng tại buổi làm việc, ông Nathan Epstein đã gửi lời mời Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng tham dự Hội nghị cấp cao về công tác truyền thông của Ngân hàng Trung ương do STI tổ chức, dự kiến diễn ra vào tháng 12/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500