15:08 | 14/11/2019

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tham dự Hội nghị Hội đồng Thống đốc SEACEN năm 2019

Từ ngày 13-14/11/2019, tại Singapore, Đoàn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) do Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng làm Trưởng đoàn đã tham dự Hội nghị Hội đồng Thống đốc Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo ngân hàng trung ương các nước Đông Nam Á (SEACEN) lần thứ 39 và Hội thảo cấp cao bên lề lần thứ 55 với chủ đề “Dữ liệu và công nghệ: Nắm bắt đổi mới”.


Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng tham dự Hội nghị Hội đồng Thống đốc SEACEN lần thứ 39 và Hội thảo cấp cao SEACEN lần thứ 55

Tham dự Hội thảo cấp cao SEACEN lần thứ 55 có các Thống đốc và Phó Thống đốc của các Ngân hàng Trung ương/Cơ quan Quản lý tiền tệ thành viên SEACEN, cùng với đại diện cấp cao của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS), các tổ chức như Tòa án Tối cao Ấn Độ, Đại học Quốc gia Singapore, Viện nghiên cứu Dvara, Công ty Quản lý tài chính Vương quốc Anh, Công ty TransferWise, AXA, Element AI, Trung tâm Kỹ thuật số châu Á.

Hội thảo tập trung thảo luận vào 2 nội dung: (i) Nền kinh tế dựa vào dữ liệu: Vai trò, tác động của dữ liệu và ranh giới kỹ thuật số trong một nền kinh tế số ngày càng kết nối; (ii) Nền kinh tế dựa vào trí tuệ nhân tạo: Cách thức để các cơ quan quản lý có thể hỗ trợ ngành tài chính khai thác tốt hơn tiềm năng của trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu trong việc tạo ra những biến chuyển một cách có trách nhiệm và có đạo đức.

Hội nghị Hội đồng Thống đốc (BOG) SEACEN lần thứ 39 đã phê duyệt chương trình đào tạo, nghiên cứu, hội nghị, hội thảo, kế hoạch ngân sách và một số vấn đề hành chính khác cho năm 2020. Đặc biệt, tại Hội nghị, các Thống đốc cũng đã thông qua Kế hoạch chiến lược cho giai đoạn 2020-2022, trong đó đưa ra các hoạt động cốt lõi trong trung hạn với mục đích thúc đẩy vai trò của SEACEN như một trung tâm tri thức, tăng cường thương hiệu SEACEN trong các chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng dự án nghiên cứu để đưa ra định hướng quan điểm khu vực.

Với tư cách là thành viên SEACEN từ năm 2006, NHNN đã thực hiện việc trao đổi chính sách với các thành viên và nâng cao năng lực cho cán bộ thông qua các khóa học ngắn hạn ở nước ngoài và Việt Nam về quản lý kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ, ổn định tài chính và thanh tra giám sát, hệ thống thanh toán, lãnh đạo và quản trị nguồn nhân lực. Đồng thời, trong thời gian qua, SEACEN đã thực hiện các dự án nghiên cứu về các chủ đề như: chính sách tiền tệ, thanh khoản, lạm phát, rủi ro lan truyền liên ngân hàng...

Đây là những nội dung hết sức thiết thực cho công tác điều hành chính sách tiền tệ, quản lý hoạt động ngân hàng của NHNN cũng như phối hợp chính sách giữa các nước hội viên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420