15:57 | 17/04/2019

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tiếp Tổng Giám đốc Ngân hàng BPCE IOM

Ngày 17/4/2019, tại Hà Nội, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Nguyễn Thị Hồng đã có buổi tiếp ông Boris Joseph - Tổng Giám đốc Ngân hàng BPCE IOM. 

Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng tiếp ông Boris Joseph - Tổng Giám đốc Ngân hàng BPCE IOM

Tham dự buổi tiếp có ông Sylvain Faure – Giám đốc điều hành, Trưởng ban Phát triển kinh doanh Ngân hàng BPCE IOM; bà Nguyễn Thị Út – Trưởng đại diện Ngân hàng BPCE IOM tại Hà Nội cùng đại diện lãnh đạo: Vụ Hợp tác quốc tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc NHNN.

Tại buổi tiếp, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng chúc mừng ông Boris Joseph được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc Ngân hàng BPCE IOM, đồng thời bày tỏ sự tin tưởng trên cương vị mới, ông Boris Joseph sẽ đạt được nhiều thành công trong việc điều hành Ngân hàng BPCE IOM cũng như các ngân hàng thành viên, trong đó bao gồm BPCE Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh tại Việt Nam.

Hiện đang có 3 Chi nhánh và 2 Văn phòng đại diện của các TCTD Pháp hiện diện tại Việt Nam. Với việc tăng vốn trong năm 2018 và việc dần cải thiện hoạt động từ cuối năm 2018 và đầu năm 2019, Phó Thống đốc hy vọng BPCE sẽ tiếp tục cải thiện hoạt động và phát triển hơn nữa tại Việt Nam.

Phó Thống đốc nhấn mạnh, NHNN luôn hoan nghênh và tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng BPCE IOM cũng như các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Toàn cảnh buổi tiếp

Cảm ơn Phó Thống đốc đã dành thời gian tiếp và gửi những lời chúc mừng tốt đẹp, ông Boris Joseph bày tỏ vui mừng về mối quan hệ lâu dài và bền vững giữa hai nước Việt Nam và Pháp nói chung cũng như giữa Ngân hàng BPCE IOM với NHNN nói riêng.

Ông Boris Joseph đã chia sẻ với Phó Thống đốc về chiến lược hoạt động của ngân hàng, bao gồm hoạt động tại Việt Nam. Theo ông Boris Joseph, thế giới đang bước vào kỷ nguyên số, do vậy, Ngân hàng BPCE IOM cũng hướng đến phát triển ngân hàng số. Chính vì vậy, tầm nhìn của Tập đoàn BPCE nói chung, của Ngân hàng BPCE IOM nói riêng cũng sẽ có sự thay đổi và cơ cấu lại hệ thống trên toàn thế giới trong thời gian tới.

Tổng Giám đốc Ngân hàng BPCE IOM cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ của Chính phủ Việt Nam cũng như NHNN đối với sự phát triển của Ngân hàng BPCE IOM thời gian qua, đồng thời bày tỏ mong muốn mở rộng hoạt động đầu tư và tăng cường hợp tác với các ngân hàng tại Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.450