08:00 | 14/05/2019

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ điện đàm với Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ

Chiều ngày 13/5, đồng chí Vương Đình Huệ, Ủy viên Bộ chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ đã điện đàm với Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Steven Mnuchin. Hai bên nhất trí tiếp tục tăng cường hơn nữa hợp tác tài chính-tiền tệ, kinh tế-thương mại và đầu tư, qua đó góp phần duy trì và thúc đẩy quan hệ song phương giữa 2 nước, hướng tới kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam-Hoa Kỳ vào năm 2020. 


Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ điện đàm với Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ. Ảnh: VGP

Tại cuộc điện đàm, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ khẳng định Việt Nam luôn coi trọng quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam-Hoa Kỳ và bày tỏ vui mừng trước quan hệ song phương của hai bên phát triển rất tích cực, đặc biệt là hợp tác kinh tế-thương mại, với kim ngạch xuất khẩu hai chiều năm 2018 đạt trên 60 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Hoa Kỳ đạt trên 12 tỷ USD, tăng trên 36% so với năm 2017, đưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường xuất khẩu tăng trưởng nhanh nhất của Hoa Kỳ. 

Phó Thủ tướng cũng nhấn mạnh Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục chủ trương cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Hoa Kỳ đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam và sẽ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan xử lý các vấn đề mà Hoa Kỳ quan tâm như nhập khẩu ô tô, an ninh mạng, thanh toán điện tử, tài chính-tiền tệ…

Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Steven Mnuchin đánh giá cao những tiến triển trong quan hệ kinh tế-thương mại và đầu tư thời gian qua giữa hai bên cũng như việc chính phủ Việt Nam quan tâm, tạo điều kiện thúc đẩy xử lý các vấn đề mà Hoa Kỳ đang quan tâm. 

Ông Steven Mnuchin cũng hoan nghênh việc hai  bên vừa qua đã ký một số thỏa thuận hợp tác kinh tế với tổng trị giá trên 21 tỷ USD nhân chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Donald Trump bên lề thượng đỉnh Hoa Kỳ-Triều Tiên và mong muốn hai bên tiếp tục phối hợp thúc đẩy hợp tác kinh tế-thương mại và đầu tư; đồng thời đánh giá cao việc Việt Nam đã cung cấp thông tin cho phía Hoa Kỳ về chủ trương của Việt Nam trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ, đề nghị Việt Nam tiếp tục trao đổi với phía Hoa Kỳ về vấn đề này. 

Kết thúc điện đàm, hai bên nhất trí tiếp tục tăng cường hơn nữa hợp tác tài chính-tiền tệ, kinh tế-thương mại và đầu tư, qua đó góp phần quan trọng vào việc duy trì và thúc đẩy quan hệ song phương giữa hai nước, hướng tới kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam-Hoa Kỳ vào năm 2020.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330