14:58 | 15/06/2017

Công đoàn Ngân hàng Việt Nam

Phòng, chống ma túy trong CNVC lao động ngành

Ngày 15/6/2017, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam tổ chức Hội nghị tuyên truyền về Phòng, chống ma túy trong CNVC lao động ngành Ngân hàng.

Tham dự Hội nghị có ông Trần Văn Thuật, Phó chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; ông Nguyễn Văn Tân, Phó chủ tịch Thường trực Công đoàn Ngân hàng Việt Nam cùng đại diện các công đoàn cơ sở trên địa bàn.

Ông Trần Văn Thuật, Phó chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát biểu tại Hội nghị

Phát biểu tại Hội nghị, ông Trần Văn Thuật nhấn mạnh, các cấp công đoàn cần tuyên truyền sâu rộng về hiểm họa của tệ nạn ma túy, nhất là tác hại của các loại ma túy tổng hợp và các chất hướng thần; chủ trương, chính sách của Chính phủ về công tác cai nghiện ma túy để nâng cao nhận thức trong CNVCLĐ; Huy động sự tham gia của nhiều cơ quan, DN và cộng đồng vào công tác phòng, chống ma túy; Phát huy truyền thống tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ, không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nghiện ma túy, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng. 

Hội nghị đã nghe Đại tá Tạ Đức Ninh – Trưởng phòng Chương trình Quốc gia phòng, chống ma túy Bộ Công An giới thiệu về các loại ma túy, những con đường vận chuyển ma túy vào Việt Nam. Ông cũng đã giới thiệu những thủ đoạn mới của tội phạm ma túy để nâng cao cảnh giác của mọi người. Bên cạnh đó là những tác hại khôn lường khi sử dụng ma túy cũng như các chất gây nghiện. Đại tá cũng đã trả lời nhiều câu hỏi của học viên về tác hại cũng như cách nhận biết những người nghiện ma túy. 

Ông Nguyễn Văn Tân, Phó chủ tịch Thường trực Công đoàn Ngân hàng Việt Nam phát biểu tại Hội nghị

Theo ông Nguyễn Văn Tân, Phó chủ tịch Thường trực Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, các cấp công đoàn cần tuyên truyền sâu rộng về hiểm họa của tệ nạn ma túy, nhất là tác hại của các loại ma túy tổng hợp (ma túy đá, thuốc lắc, cỏ Mỹ…), cần sa và các chất hướng thần mới để nâng cao nhận thức trong CNVCLĐ. Bên cạnh đó, các cấp công đoàn cũng cần quan tâm đến hoạt động xã hội hóa công tác phòng, chống ma túy; huy động sự tham gia của nhiều cơ quan và cộng đồng vào công tác phòng, chống ma túy nhằm ngăn chặn có hiệu quả các loại ma túy xâm nhập vào cơ quan, góp phần chăm lo bảo vệ sức khỏe người lao động. Cùng với đó là phát huy truyền thống tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ, không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nghiện ma túy, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380