16:40 | 27/05/2019

PPI và SCJ chuyển sàn sang UPCoM

Ngày 27/5/2019, hơn 48 triệu cổ phiếu của CTCP Đầu tư và Phát triển Dự án hạ tầng Thái Bình Dương và hơn 19 triệu cổ phiếu của CTCP Xi măng Sài Sơn chính thức được đưa vào giao dịch trên UPCoM, sau khi hủy niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX.

CTCP Đầu tư và Phát triển Dự án hạ tầng Thái Bình Dương thành lập năm 1994, tiền thân là Chi nhánh  phía Nam thuộc Công ty Xây dựng công trình 120 (Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1, Cienco1, Bộ Giao thông vận tải).

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước; xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, điện; nạo vét, san lắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình…

Năm 2010, cổ phiếu của công ty được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và bị hủy niêm yết vào ngày 20/5/2019 do kết quả sản xuất, kinh doanh căn cứ vào lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ của công ty bị thua lỗ từ năm 2016 đến 2018, thuộc trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết theo quy định.

 

Trong khi đó, CTCP Xi măng Sài Sơn tiền thân là Xí nghiệp Xi măng Sài Sơn được thành lập từ ngày 28/11/1958 dưới sự quản lý của Tổng cục Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là cơ sở sản xuất xi măng lò đứng đầu tiên của Việt Nam và là cơ sở sản xuất xi măng thứ hai của Việt Nam sau xi măng Hải Phòng.

Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker, vật liệu xây dựng, xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; san lấp mặt bằng; kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ du lịch,…

CTCP Xi măng Sài Sơn đã niêm yết trên HNX từ năm 2007 và đã bị hủy niêm yết bắt buộc từ ngày 20/5/2019 do Công ty có ROE sau khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi công nợ không đạt 5% và phần vốn phát hành thêm để hoán đổi làm phát sinh tăng trên 50% vốn điều lệ thực góp (trước khi phát hành), thuộc trường hợp bị hủy niêm yết bắt buộc theo quy định.

 

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470