15:46 | 22/08/2019

Quảng Ninh thu thu hồi gần 150.000 m2 đất của Than Núi Béo tại TP. Hạ Long

UBND tỉnh Quảng Ninh vừa ban hành Quyết định 3490/QĐ-UBND về việc thu hồi hơn 149.400 m2 đất tại 2 phường Hà Trung, Hà Tu (TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) của Công ty cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin để giao TP. Hạ Long quản lý, tạo quỹ đất phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Trong đó, hơn 73.224 m2 thuộc phường Hà Tu và 76.197,5 m2 thuộc phường Hà Trung đã được UBND tỉnh Quảng Ninh cho của Công ty cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin thuê tại Quyết định số 4762/QĐ-UBND ngày 7/12/2017.

Diện tích, ranh giới khu đất được xác định theo Bản trích lục và đo vẽ bổ sung hiện trạng xin trả đất Công ty Cổ phần than Núi Béo - Vinacomin được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra xác nhận ngày 19/8/2019 .

Theo Quyết định 3490/QĐ-UBND, lý do thu hồi được áp dụng theo quy định tại Điểm C, Khoản 1, Điều 65, Luật Đất đai 2013 (người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất). Đồng thời, Quyết định này cũng yêu cầu Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh xem xét, rà soát truy thu tiền thuê đất còn phải nộp (nếu có).

Công ty cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin có trách nhiệm, quản lý, chủ trì cùng các đơn vị có liên quan xử lý tài sản trên đất thu hồi đảm bảo theo đúng trình tự, quy định của pháp luật hiện hành và bàn giao hồ sơ về đất đai (bản gốc) cho UBND TP. Hạ Long quản lý theo quyết định thu hồi đất của này của UBND tỉnh.

Trước đó, UBND tỉnh Quảng Ninh cũng đã có Quyết định số 2766/QĐ-UB ngày 3/1/1999 đồng ý phê duyệt địa điểm xây dựng công trình khu tái định cư và Quyết định số 5011/QĐ-UB ngày 31/12/2001 về việc giao đất cho Công ty cổ phần Than Núi Béo tại phường Hà Phong để đầu tư khu tái định cư. Dự án khu tái định cư này được xây dựng với tổng diện tích 350.820 m2 đất, số tiền đầu tư 17 tỷ đồng vào thời điểm 2004, theo quy hoạch của dự án ban đầu là 163 ô đất.

Dự án được triển khai xây dựng từ thời điểm năm 2004, tuy nhiên cho đến thời điểm này tại khu tái định cư nói trên chỉ có rất ít hộ xây dựng nhà, còn lại là đất trống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470