07:30 | 31/05/2017

Quốc hội thảo luận về Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi)

Theo chương trình làm việc của kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV, sáng nay (31/5/2017) Quốc hội sẽ Thảo luận ở hội trường về một số nội dung còn ý kiến khác nhau của dự án Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi).

Không giải tỏa nợ xấu, đừng kỳ vọng tăng tín dụng, giảm lãi suất
Sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD: Không kịp thời sẽ kéo theo nhiều hệ lụy
Không sớm "xử" nợ xấu, không thể khơi thông nguồn vốn, khó giảm lãi suất
Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV

Cụ thể, sáng nay Quốc hội sẽ nghe Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội Nguyễn Khắc Định trình bày Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi).

Tiếp đó, Quốc hội tiến hành thảo luận ở hội trường về một số nội dung còn ý kiến khác nhau của dự án Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi). Cuối giờ sáng, Cơ quan trình, cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo, làm rõ vấn đề đại biểu Quốc hội nêu.

Tiếp theo chương trình làm việc, Quốc hội sẽ thảo luận ở hội trường về Dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2018; Dự kiến Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2018.

Dự thảo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm 9 Chương, 78 Điều, quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án; thiệt hại được bồi thường; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; cơ quan giải quyết bồi thường, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường; phục hồi danh dự; kinh phí bồi thường; trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong công tác bồi thường Nhà nước.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.166 26.900 29.706 30.181 204,88 212,95
BIDV 23.155 23.245 26.144 26.515 29.719 30.182 209,49 212,08
VietinBank 23.142 23.242 26.080 26.895 29.656 30.216 209,08 215,58
Agribank 23.150 23.235 26.137 26.512 29.734 30.193 209,40 213,22
Eximbank 23.140 23.240 26.153 26.503 29.812 30.211 209,91 212,62
ACB 23.160 23.240 26.161 26.498 29.910 30.220 212,25 214,99
Sacombank 23.156 23.258 26.210 26.565 29.896 30.260 210,05 213,08
Techcombank 23.135 23.245 25.911 26.628 29.491 30.326 208,83 214,36
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.091 26.551 29.846 30.268 209,83 213,54
DongA Bank 23.160 23.230 26.190 26.500 29.820 30.200 208,50 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
Vàng SJC 5c
36.360
36.560
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.840
36.540