Dưới quy định mới, các ngân hàng phải đánh giá lại giá trị và rủi ro của tất cả các nhóm tài sản, kể cả các trái phiếu được phát hành bởi các ngân hàng ...

Sự suy giảm không chỉ diễn ra đối với đồng rúp, mà còn với toàn bộ nền kinh tế Nga hiện nay. Các yếu tố khách quan có thể tác động tới tỷ giá ...

6,3 triệu USD - một con số mà trong cả cuộc đời chơi thẻ tín dụng giả, Pierre chưa bao giờ mơ ước nhiều đến thế

Ý muốn của chính phủ chứ không phải lãi suất thấp là nhân tố điều chỉnh dòng vốn đầu tư của Trung Quốc. Lượng vốn lớn đổ vào các ngành công nghiệp nặng ...

Tỷ lệ gia tăng đột biến lượng tiền gửi rút ra khỏi các ngân hàng Hy Lạp trong tháng 5 vừa qua đã chứng tỏ nỗi sợ hãi chung đang bao trùm các ...

Sự chần chừ và thiếu quyết đoán trong hành động của NHTW châu Âu và Mỹ khiến tình hình càng trở nên tồi tệ là không thể tha thứ.

Với khủng hoảng nợ eurozone đe dọa dẫn đến sự đổ vỡ của khối liên minh, Đức đang hối thúc các nước khác thực hiện các bước tiến lớn trong việc hội nhập ...

Eurozone đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng nhất trong nhiều thập kỷ. Nhiều doanh nghiệp tỏ ra vui mừng trước sự xuống giá của đồng euro bởi đồng tiền chung giảm giá sẽ ...

Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế của IMF và Ủy ban châu Âu thì tâm điểm của cuộc xử lý khủng hoảng nợ của Tây Ban Nha là cần chữa ...

Lo ngại về việc liệu Tây Ban Nha có chịu nổi sức ép của các chủ nợ khi thị trường bất động sản nước này càng ngày càng đi xuống, Ủy ban châu Âu ...

“Đây là một phần trong chiến lược giảm thiểu phụ thuộc vào đồng USD của Trung Quốc. Đồng yên sở dĩ được lựa chọn vì Trung Quốc và Nhật Bản có mối quan ...

Cơ chế độc quyền cũng khiến Rosatom phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề tham nhũng rất nghiêm trọng có thể biến nước Nga thành Fukushima thứ 2.

Trong khi Thủ tướng Ấn Độ Manmohan Singh nhận định Ấn Độ vẫn đạt mức tăng trưởng kinh tế khoảng 7% và là một trong những nước có mức tăng trưởng cao nhất ...

"Dự án EU-Việt Nam Mutrap III là một trong những chương trình hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến thương mại lớn nhất và dài nhất được Liên minh châu Âu triển khai tại ...

Trước nhiều dấu hiệu nền kinh tế suy giảm, Trung Quốc đang đưa ra nhiều giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng, trong đó có việc cắt giảm thuế và hỗ trợ cho ...

Trung Quốc sẽ khuyến khích tăng đầu tư tư nhân vào các DNNN để hỗ trợ quá trình tái cấu trúc. Đây là động thái cho thấy Bắc Kinh đang kỳ vọng sẽ ...

|< < 366 367 368 369 370 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850