16:32 | 13/04/2018

Quỹ đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF đạt lợi nhuận 37,4%

Quý 1/2018, Quỹ Đầu tư cân bằng chiến lược VCBF đạt lợi nhuận 5,8% và Quỹ Đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF đạt 6,4%.

Không dùng vốn vay để góp vốn Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng
ROS: Lợi nhuận vượt trội cho quỹ ngoại năm 2017

Công ty liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Vietcombank (VCBF) vừa tổ chức thành công Đại hội nhà đầu tư thường niên của Quỹ Đầu tư cân bằng chiến lược VCBF và Quỹ Đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF. Gần 200 nhà đầu tư đã đến tham dự Đại hội của 2 quỹ. Tại Đại hội, công ty VCBF đã cập nhật triển vọng thị trường, chiến lược đầu tư, cũng như kết quả hoạt động của các quỹ mở của VCBF.

Cả 2 quỹ mở của VCBF là Quỹ Đầu tư cân bằng chiến lược VCBF và Quỹ Đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF đã tiếp tục đạt kết quả đầu tư tốt, vượt mong đợi của nhà đầu tư trong năm 2017. Cụ thể, lợi nhuận của Quỹ Đầu tư cân bằng chiến lược VCBF đã đạt 31,3% trong năm 2017 và 18,5% mỗi năm kể từ khi thành lập ngày 24/12/2013. Quỹ Đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF đạt lợi nhuận 37,4% trong năm 2017 và 21,7% mỗi năm kể từ khi thành lập ngày 22/8/2014. So với cuối năm 2016, tổng tài sản của 2 quỹ đã tăng 108,7% trong năm 2017.

Tiến sĩ Vũ Quang Đông, Tổng giám đốc kiêm Giám đốc đầu tư của VCBF cho biết, năm 2018, nền kinh tế Việt Nam sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng bền vững tương tự năm 2017 do lạm phát đã được kiểm soát tốt và thị trường tài chính ổn định. Với tư cách là những nhà đầu tư cơ bản dài hạn, VCBF tiếp tục tìm kiếm các công ty có tiềm năng tăng trưởng bền vững, có đội ngũ quản lý giàu năng lực và mức định giá hợp lý. Một danh mục đầu tư như vậy sẽ có khả năng cao nhất đem lại sự tăng trưởng tài sản trong dài hạn cho các nhà đầu tư của VCBF. 

Được biết, quý 1/2018, Quỹ Đầu tư cân bằng chiến lược VCBF đạt lợi nhuận 5,8% và Quỹ Đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF đạt 6,4%. Hai quỹ mở này của VCBF đang quản lý tổng tài sản hơn 1.045 tỷ đồng của hơn 3.100 nhà đầu tư tính đến ngày 31/3/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660