08:41 | 17/01/2019

Quy định mới về tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn

Thống đốc NHNN đã ký ban hành Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm, thay thế Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 về việc ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm và Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/09/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160 của Thống đốc NHNN.

Thông tư gồm 23 Điều, trong đó quy định cụ thể về: Hình thức tiền gửi tiết kiệm; Thẻ tiết kiệm; Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm; Lãi suất; Đồng tiền nhận, chi trả gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm; Biện pháp để người gửi tiền tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm và biện pháp TCTD thông báo cho người gửi tiền khi có thay đổi đối với khoản tiền gửi tiết kiệm; Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của TCTD; Sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm.

Ảnh minh họa

Thông tư cũng quy định về Chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm; Kéo dài thời hạn gửi tiền; Xử lý các trường hợp rủi ro; Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm; Thủ tục chi trả gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của TCTD; Thực hiện nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử; Quy định nội bộ; Niêm yết công khai.

* Thông tư số 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn cũng đã được Thống đốc NHNN ký ban hành để hướng dẫn hoạt động nhận tiền gửi có kỳ hạn quy định tại Luật Các TCTD và đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong hoạt động ngân hàng của các TCTD.

Thông tư gồm 18 Điều, quy định cụ thể về: Thoả thuận tiền gửi có kỳ hạn; Lãi suất; Biện pháp để người gửi tiền tra cứu khoản tiền gửi có kỳ hạn và biện pháp TCTD thông báo cho người gửi tiền khi có thay đổi đối với khoản tiền gửi có kỳ hạn; Kéo dài thời hạn gửi tiền; Chi trả trước thời hạn tiền gửi có kỳ hạn; Sử dụng tiền gửi có kỳ hạn làm tài sản bảo đảm; Chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn.

Thông tư cũng quy định việc Thực hiện nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn bằng phương tiện điện tử; Xử lý các trường hợp rủi ro; Quy định nội bộ; Niêm yết công khai; Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2014/TT-NHNN ngày 1/8/2014 của Thống đốc NHNN hướng dẫn sử dụng tài sản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại NH được phép.

Thông tư 48 và 49 đều có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/7/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850