11:03 | 03/08/2019

Range Rover Evoque 2020 có giá dự kiến từ 3,7 tỷ đồng

Sau gần một năm trình làng thị trường toàn cầu lần đầu tiên vào tháng 11/2018, Range Rover Evoque 2020 hiện đã có mặt tại Việt Nam để sẵn sàng cho lễ ra mắt ngay trong tháng 8 này với giá bán dự kiến từ 3,7 tỷ đồng.

Đối thủ trực tiếp của Porsche Macan mang trên mình ngôn ngữ thiết kế mới của hãng, tương tự như trên các mẫu đàn anh Range Rover, Sport hay Velar. Đầu xe có thiết kế rất khó phân biệt với mẫu Velar, tạo điểm nhấn bởi sự kết hợp giữa cụm đèn pha thanh mảnh và lưới nản nhiệt sơn đen, hốc gió cỡ lớn... Phía sau, đuôi xe cũng mang những nét tương đồng với mẫu Velar bởi cụm đèn hậu dạng mỏng.

Rover Evoque 2020 sở hữu khoang nội thất thiết kế hoàn toàn mới với vô-lăng và cụm đồng hồ kỹ thuật số mới, màn hình thông tin giải trí cỡ lớn và màn hình cảm ứng thứ hai hiển thị các thông tin liên quan đến điều hòa không khí và hệ thống âm thanh.

Dung tích không gian cabin cũng được nới rộng thêm, khoảng duỗi chân hành khách nay được tăng thêm 20mm, đồng thời khoang hành lý cũng rộng hơn khoảng 10%, đạt 591 lít và đạt con số 1383 lít khi gập hàng ghế thứ 2.

Về hệ truyền động, thế hệ thứ 2 được trang bị động cơ diesel 2.0 lít, cho công suất dao động từ 148 mã lực và 237 mã lực, ngoài ra còn có động cơ xăng có công suất từ 237 mã lực đến 296 mã lực. Cả 2 động cơ này đều được kết hợp cùng hộp số tự động 9 cấp ZF.  Evoque 2020 còn được trang bị hệ truyền động Mild Hybrid với động cơ điện 48V, pin lithium-ion gắn dưới sàn xe. Hệ dẫn động trên xe là loại 4 bánh với tính năng Active Driveline/Driveline Disconnect thế hệ thứ hai

Một số trang bị thú vị và đáng kể khác có thể kể đến trên thế hệ mới như: hệ thống kiểm soát địa hình Terrain Response 2, có khả năng tự động phát hiện bề mặt địa hình và điều chỉnh chế độ cài đặt của xe cho phù hợp, hay công nghệ Ground View quan sát dưới gầm xe...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700