13:00 | 19/11/2019

RBA để ngỏ khả năng cắt giảm lãi suất nhiều hơn

Ngân hàng trung ương Úc (RBA) sẵn sàng nới lỏng chính sách tiền tệ hơn nữa để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy tạo việc làm và đạt các mục tiêu lạm phát. Đây là nội dung quan trọng trong biên bản cuộc họp chính sách tháng 11 của RBA, vừa công bố hôm thứ Ba.

Úc cắt giảm lãi suất xuống mức thấp lịch sử 0,75% để kích thích kinh tế
Ngân hàng Trung ương Úc: Có thể cắt giảm lãi suất thêm nữa
Ngân hàng trung ương Úc RBA

Các thành viên hội đồng quản trị RBA - những người đã quyết định tại cuộc họp ngày 5/11 giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 0,75% - đồng ý rằng có khả năng nới lỏng chính sách hơn nữa, biên bản cuộc họp cho biết.

Tuy nhiên, hội đồng quyết định chờ đợi và tiến hành thêm "một đợt đánh giá đầy đủ các bằng chứng về tác động của việc nới lỏng tiền tệ trước đây".

RBA đã giảm lãi suất chính sách xuống 0,75% tại cuộc họp tháng 10. Khi đó, cơ quan này cũng thể hiện sự sẵn sàng hạ lãi suất thấp hơn nữa nếu cần.

Tại cuộc họp tháng 11, RBA đã thảo luận về mức hộ suy giảm bi quan của các thị trường tài chính toàn cầu, cho rằng điều này có thể dẫn đến kết quả tốt hơn mong đợi cho nền kinh tế thế giới, theo biên bản cuộc họp.

Các lần cắt giảm lãi suất của RBA trước đây dường như đang hỗ trợ tăng trưởng việc làm và thu nhập, cũng như thúc đẩy lạm phát tiến đến phạm vi mục tiêu. Thị trường nhà đất cũng đã khởi sắc hơn.

Tuy nhiên, các bằng chứng rõ ràng hơn về chi tiêu hộ gia đình cần phải được xác định lại trước khi cơ quan điều hành chính sách tiền tệ đưa ra kết luận về tác động của việc cắt giảm thuế gần đây và lãi suất thấp, biên bản cho biết.

Các thành viên hội đồng quan trị RBA cũng lưu ý những tác động tiêu cực của lãi suất thấp đối với tiền gửi tiết kiệm của người dân.

Rủi ro đối với dự báo tăng trưởng toàn cầu vẫn còn; và mặc dù triển vọng thỏa thuận thương mại giai đoạn một Mỹ - Trung được cải thiện thì khả năng một thỏa thuận toàn diện hơn vẫn chưa chắc chắn, biên bản cuộc họp cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420