11:34 | 08/10/2019

Sacombank công bố kết quả kinh doanh 9 tháng 2019

Tính đến ngày 30/9/2019, lợi nhuận trước thuế của Sacombank đạt 2.491 tỷ đồng, tăng 89,5% so với cùng kỳ năm trước. Theo đó, tổng tài sản đạt 450.200 tỷ đồng, tăng 10,9% so với đầu năm; huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 408.882 tỷ đồng, tăng 14,4%; cho vay đạt 290.934 tỷ đồng, tăng 13,1%.

Dự kiến trong tháng 10/2019, Sacombank tiếp tục khai trương hoạt động Chi nhánh Nam Định, Thái Bình để nâng số lượng điểm giao dịch lên 570 điểm tại 50/63 tỉnh thành Việt Nam cùng hai nước Lào và Campuchia.

9 tháng đầu năm Sacombank có lợi nhuận tăng 89,5% so với cùng kỳ năm trước.

Các nguồn thu nhập của Sacombank tăng trưởng ổn định, tổng thu nhập thuần đạt 10.861 tỷ đồng, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt 7.405 tỷ đồng, tăng 34,1%. Các hoạt động kinh doanh khác cũng có sức tăng trưởng ấn tượng, thu dịch vụ đạt 2.131 tỷ đồng, tăng 21,1%; trong đó thu dịch vụ bảo hiểm đạt hơn 280 tỷ đồng, chiếm 13,3% trong tổng thu dịch vụ; thu kinh doanh ngoại hối đạt 422 tỷ đồng, tăng 35%. Thu từ hoạt động khác đạt 845 tỷ đồng, tăng 176,2%.

Bên cạnh đó, các chỉ tiêu an toàn hoạt động tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm từ 2,11% xuống còn 1,96% nhờ tái cơ cấu danh mục cho vay, kiểm soát chặt chẽ và hạn chế cấp tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, đồng thời tăng cường các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng.

Trong quý III, Sacombank lọt vào Top 3 doanh nghiệp niêm yết được nhà đầu tư yêu thích nhất năm 2019 do Vietstock phối hợp với báo Tài chính và Cuộc sống điện tử (Fili.vn) thực hiện; đồng thời được tổ chức thẻ quốc tế Nhật Bản JCB vinh danh ở vị trí dẫn đầu thị trường Việt Nam cho 5 hạng mục trong hoạt động thẻ gồm: Ngân hàng dẫn đầu Việt Nam về doanh số chi tiêu thẻ, số lượng thẻ tín dụng phát hành mới, số lượng thẻ tín dụng đang lưu hành, sản phẩm thẻ mới và tăng trưởng doanh số chấp nhận thanh toán qua thẻ.

Với lợi thế am hiểu thị trường, quy mô mạng lưới rộng lớn, nền tảng công nghệ hiện đại cùng hệ thống sản phẩm dịch vụ đa dạng và tác phong phục vụ tận tâm, chuyên nghiệp, Sacombank đang hướng đến mục tiêu tối ưu hóa lợi ích và mang đến nhiều trải nghiệm ưu việt cho hàng triệu khách hàng theo phương châm lấy khách hàng là trọng tâm trong các hoạt động kinh doanh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740