17:03 | 03/06/2019

Saigon Co.op cam kết bao tiêu vải thiều Lục Ngạn (Bắc Giang)

Ngày 3/6, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP.HCM (Saigon Co.op) tiếp tục xúc tiến cam kết bao tiêu trái vải thiều tươi được khai thác trực tiếp tại Lục Ngạn (Bắc Giang) với 500 tấn vải thiều có mặt ở các siêu thị điểm bán của hệ thống.

Theo lãnh đạo Saigon Co.op, đây là sự kiện tiếp nối hoạt động “Diễn đàn Kinh tế về sản xuất, tiêu thụ vải thiều và Quảng bá các sản phẩm văn hóa, du lịch, nông sản tỉnh Bắc Giang năm 2019” do UBND tỉnh Bắc Giang tổ chức mà Saigon Co.op cam kết. Ngoài cam kết sản lượng tiêu thụ vải, Saigon Co.op sẽ chủ động giảm lợi nhuận để giá bán chỉ bao gồm giá thu mua trực tiếp cộng thêm chi phí vận chuyển, từ đó đảm bảo tối đa quyền lợi của người nông dân.

Theo đó, sản phẩm trái vải thiều tươi thu mua trực tiếp từ thủ phủ vải thiều Lục Ngạn được Saigon Co.op vận chuyển bằng xe chuyên dụng và phân phối tập trung tại hơn 700 điểm bán của Saigon Co.op để giúp khách hàng cả nước, đặc biệt là từ khu vực miền Trung đến mũi Cà Mau, có thể thưởng thức vải chính gốc nguyên vị, tươi ngon với mức giá tốt nhất.

Nhằm thúc đẩy lượng tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn bằng cách đưa vào danh sách các mặt hàng trong “Lễ hội trái cây Việt” được triển khai trong tháng 6 – 7/2019 tại hơn 700 điểm bán của Saigon Co.op gồm Co.opmart, Co.opXtra, Co.op Food, Co.opSmile, Cheers, HTVCo.op…, Saigon Coop tổ chức nhiều hoạt động trưng bày, giảm giá, ăn thử… Ngoài ra, thông qua mạng lưới hợp tác xã, Saigon Co.op sẽ xúc tiến việc xuất khẩu đưa vải thiều ra thị trường quốc tế, đặc biệt là tại Singapore.

Ông Phạm Trung Kiên – Phó Tổng giám đốc Saigon Co.op cho biết 100% sản phẩm trái vải đợt này đều đạt tiêu chuẩn VietGap và GlobalGap, hoặc có chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Tùy theo sức mua mà Saigon Co.op sẽ tiếp tục tăng cường nhập hàng, dự kiến sức tiêu thụ từ 500 tấn đến 700 tấn trong mùa vụ này, tăng 25% so với cùng kỳ.

“Không chỉ dừng lại ở việc xúc tiến bao tiêu vải thiều, Saigon Co.op còn đăng ký tham gia nhiều chương trình khác của tỉnh; chủ động kết nối các vùng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm các mô hình nông nghiệp giúp nông dân ổn định đầu ra, không còn trăn trở với cụm từ “giải cứu”, yên tâm sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn, giá cả hợp lý nhằm phục vụ tốt nhu cầu của người tiêu dùng trên cả nước”, ông Kiên cam kết.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470