15:22 | 27/02/2018

Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tháng 2 ước đạt 523 nghìn tấn

Theo tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác tháng 2 ước tính đạt 523 nghìn tấn, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm trước; trong đó cá ước đạt 398 nghìn tấn, tăng 2,2%; tôm ước đạt 42,2 nghìn tấn, tăng 5,8% so với cùng kỳ.

Ảnh minh họa

Cụ thể, sản lượng nuôi trồng ước tính đạt 276,3 nghìn tấn, tăng 5,2% so với cùng kỳ. Trong đó cá ước đạt 213,1 nghìn tấn, tăng 5,1 %; tôm ước đạt 30,8 nghìn tấn, tăng 8,8%.

Nuôi cá tra tiếp tục gặp điều kiện thuận lợi, giá cá cao và ổn định, người nuôi đang có lãi. Tuy nhiên nguồn cung vẫn đang hạn chế, để ngành nuôi cá tra phát triển bền vững các doanh nghiệp và hộ nuôi cần có sự liên kết chặt chẽ nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm, đáp ứng đủ nguồn cung, bao tiêu sản phẩm đầu ra, đảm bảo nguồn xuất khẩu chính ngạch.

Sản lượng cá tra trong tháng ước tính đạt 91,5 nghìn tấn, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng các tỉnh trọng điểm như An Giang ước tính đạt 24,6 nghìn tấn, tăng 4%; Đồng Tháp ước tính đạt 31,6 nghìn tấn, tăng 5%; Cần Thơ ước tính đạt 10,1 nghìn tấn, tăng 72%.

Trong tháng, sản lượng tôm nuôi nước lợ ước tính đạt 28,2 nghìn tấn, tăng 11,5% trong đó tôm sú ước đạt 11,9 nghìn tấn; tôm thẻ chân trắng ước tính đạt 15,2 nghìn tấn.

Sản lượng khai thác thủy sản ước tính đạt 246,7 nghìn tấn, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó khai thác biển ước tính đạt 231,7 nghìn tấn, giảm 1% so cùng kỳ do tháng 2 trùng vào tết âm lịch vì vậy ngư dân nghỉ ăn tết dài ngày ảnh hưởng tới sản lượng khai thác.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040