09:30 | 27/05/2018

Sản lượng thủy sản ước đạt 2.806,9 nghìn tấn trong 5 tháng đầu năm

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong tháng 5 sản lượng thủy sản ước đạt 654,3 nghìn tấn, tăng 6,7% so cùng kỳ năm trước; trong đó cá ước đạt 483,6 nghìn tấn, tăng 7,2%; tôm ước đạt 70,2 nghìn tấn, tăng 11,3%.

Ảnh minh họa

Trong sản lượng này, nuôi trồng thủy sản ước đạt 332,4 nghìn tấn, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước; trong đó cá ước đạt 235,2 nghìn tấn, tăng 6,4%; Tôm ước đạt 56,5 nghìn tấn, tăng 12,3%.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, trong tháng giá cá tra vẫn duy trì ở mức cao, người nuôi đang có lãi, nhiều hộ đã mở rộng ao nuôi, quy mô sản xuất vùng trọng điểm tăng lên. Sản lượng thu hoạch ước đạt 104,5 nghìn tấn, tăng 11,6% so với cùng kỳ, trong đó An Giang đạt 26,8 nghìn tấn, tăng 33%; Đồng Tháp đạt 32,7 nghìn tấn, tăng 5%; Cần Thơ đạt 16,3 nghìn tấn, tăng 10%. Tuy nhiên tình hình xuất khẩu còn nhiều nguy cơ tiền ẩn do các nước nhập khẩu tăng cường kiểm tra, kiểm soát, hạn chế nhập khẩu do vậy các địa phương cần lên kế hoạch trong việc lập quy hoạch, quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng xuất khẩu, liên kết thị trường nhằm tránh rủi ro khi mở rộng quy mô sản xuất.

Bên cạnh đó, tôm nuôi nước lợ vẫn đang thuận lợi, thời tiết ủng hộ, ít dịch bệnh, tôm phát triển tốt, giá tôm đang ở mức cao và ổn định. Trong đó tôm sú đạt 23 nghìn tấn, tăng 7%; Tôm thẻ chân trắng đạt 31,9 nghìn tấn, tăng 16,4% so cùng kỳ.

Về khai thác thủy sản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, do phương tiện đánh bắt như tàu, thuyền, ngư cụ ổn định do vậy sản lượng khai thác đạt khá, ước đạt 321,9 nghìn tấn, tăng 7,2%; trong đó khai thác biển ước đạt 306,0 nghìn tấn, tăng 7,4% so với cùng kỳ.

Tính chung 5 tháng, sản lượng thủy sản ước đạt 2.806,9 nghìn tấn, tăng 5,3% so cùng kỳ, trong đó nuôi trồng đạt 1395,4 nghìn tấn, tăng 6,1%; khai thác đạt 1411,5 nghìn tấn, tăng 4,4%.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310