09:35 | 28/07/2013

Sản xuất có dấu hiệu phục hồi

Chỉ số sản xuất công nghiệp, chỉ số tiêu thụ đều tăng cao hơn so với tháng trước và cùng kỳ, tồn kho giảm mạnh.

Ảnh minh họa

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 7 ước tính tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số sản xuất công nghiệp 7 tháng năm nay ước tính tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn rất nhiều so với mức tăng 4,8% của cùng kỳ năm 2012.

Trong đó ngành khai khoáng tăng 2%, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,8%, đóng góp 4,1 điểm phần trăm; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 8,7%, đóng góp 0,6 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 9,7%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm.

Các ngành có chỉ số sản xuất 7 tháng tăng cao so với cùng kỳ là: Sản xuất da và các sản phẩm từ da tăng 17,3%; sản xuất xe có động cơ tăng 14,3%; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 11,6%; sản xuất hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất tăng 10,8%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 10,5%; khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 10,5%.

Trong khi đó, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 6 tháng đầu năm 2013 tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn con số của 5 tháng đầu năm là 7,5% và cao hơn nhiều so với con số 5,9% của cùng kỳ năm 2012.

Các ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao là: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 28,7%; sản xuất xe có động cơ tăng 28,4%; sản xuất thiết bị điện tăng 17,1%; sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic tăng 15,6%; sản xuất đồ uống tăng 12,4%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 12,3%.

Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng khá là; Dệt tăng 10,6%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 9,7%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 9,5%.

Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/7/2013 toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,8% so với cùng thời điểm năm 2012, tiếp tục giảm so với con số 9,7% tại thời điểm 1/6/2013. Tỷ lệ tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 6 năm nay là 71,4%, tỷ lệ tồn kho 6 tháng là 75,4%.

M.V

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500