16:53 | 04/07/2018

SAP và Đại học Bách khoa Hà Nội hợp tác đào tạo nhân tài cho CMCN 4.0

Ngày 4/7, Tập đoàn SAP và Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST) vừa ký biên bản ghi nhớ về việc hỗ trợ đào tạo sinh viên Việt Nam với những kỹ năng công nghệ số để chuẩn bị sẵn sàng cho Kỷ nguyên công nghiệp 4.0.

CMCN 4.0 thay đổi đáng kể hoạt động ngân hàng
Định hướng phát triển kinh tế số cho Việt Nam
Xác định tác động, chỉ ra điều kiện triển khai thích ứng với CMCN 4.0

Là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Tập đoàn SAP đã cùng hợp tác nhằm xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực và chuẩn bị cho sinh viên gia nhập thị trường việc làm công nghệ thông tin (CNTT).

Lễ ký kết biên bản ghi nhớ giữa Đại học Bách khoa Hà Nội và SAP

Hợp tác chiến lược này sẽ phát huy công nghệ và cách tiếp cận chuyển dịch số bền vững của SAP nhằm xây dựng một nền tảng công nghệ vững chắc trong những lĩnh vực đào tạo của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, cũng như tiếp cận những công nghệ mới của CMCN 4.0 như Internet vạn vật (IoT) và học máy (machine learning), đồng thời cung cấp những kỹ năng mềm như giải quyết vấn đề với phương pháp tư duy thiết kế (Design Thinking).

Thỏa thuận hợp tác cũng mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là những sinh viên theo học các chuyên ngành CNTT, Quản trị kinh doanh và chương trình đào tạo tinh hoa ELITECH.

Phát biểu tại lễ ký kết, PGS Hoàng Minh Sơn - Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cho biết: “Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn mong muốn thúc đẩy các hoạt động giáo dục, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong kỷ nguyên CMCN 4.0.  Điều này cũng rất thích hợp với phương pháp tiếp cận chuyển dịch số và tư duy thiết kế sáng tạo của SAP. ”.

Ông Scott Russell - Chủ tịch SAP Châu Á Thái Bình Dương cũng đã bày tỏ cam kết lâu dài của SAP trong việc trang bị cho giới trẻ các kỹ năng công nghệ số cần thiết.  “Cùng với Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, chúng tôi cam kết giúp Việt Nam xây dựng đội ngũ nhân lực công nghệ cao, giỏi chuyên môn và sẵn sàng cho kỷ nguyên Công nghệ 4.0”, ông Scott Russell chia sẻ.

Trên phạm vi toàn cầu, SAP đang triển khai các chương trình hỗ trợ một số Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (UNSDG). Đặc biệt, nhằm hỗ trợ mục tiêu thứ 4 của UNSDG về giáo dục chất lượng cao, hai chương trình SAP’s University Alliances và SAP Next-Gen cung cấp các khóa học mở và liên tục, giúp bồi dưỡng các kỹ năng và phát triển đội ngũ nhân lực tương lai.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560