14:10 | 07/10/2019

SCB vào top 10 ngân hàng Việt có tên trong danh sách mạnh nhất khu vực

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) vinh dự có mặt trong danh sách 500 Ngân hàng mạnh nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương do tạp chí The Asian Banker bình chọn với vị trí 206/500, tăng gần 90 bậc so với năm 2018.

Trong khuôn khổ Hội nghị thường niên về thanh toán quốc tế Sibos diễn ra tại London, Tạp chí The Asian Banker đã tổ chức Lễ vinh danh 500 ngân hàng mạnh nhất thế giới với sự tham dự của đại diện các ngân hàng, định chế tài chính lớn của khu vực và thế giới. Đây là giải thưởng thường niên nhằm vinh danh các ngân hàng, tổ chức tài chính đạt được kết quả tốt, được bình chọn nhiều hạng mục như Transaction Banking Awards, Retail Banking Awards, Asian Banker 500…

SCB đứng thứ 4 với 2,81 điểm chỉ số sức mạnh trên thang điểm 5, và xếp thứ 206/500 ngân hàng được gọi tên của khu vực. So với năm 2018, SCB đã tăng gần 90 bậc

Asian Banker 500 là bảng xếp hạng đầu tiên và uy tín trên thế giới căn cứ quá trình bình chọn chi tiết, minh bạch nhằm ghi nhận thành tích của các ngân hàng thương mại trên các tiêu chí: Quy mô tài sản của các ngân hàng so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP); Tăng trưởng bảng cân đối kế toán về các khoản cho vay và huy động tiền gửi ròng;  Quản lý rủi ro; Khả năng sinh lợi và tính bền vững của lợi nhuận; Chất lượng và mức độ khả tín của khoản cho vay; và Tính thanh khoản của tài sản khi xảy ra các tình huống bất lợi.

Tạp chí The Asian Banker bình chọn danh mục Ngân hàng mạnh nhất căn cứ vào chất lượng của bảng cân đối kế toán - một danh mục đánh giá hàng năm đầu tiên và có uy tín trên thế giới kể từ năm 2007. Các tiêu chí đánh giá của bảng xếp hạng Ngân hàng mạnh nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương dựa trên cách đánh giá định lượng nghiêm ngặt về hoạt động tài chính trong suốt một năm của các ngân hàng tại các quốc gia và vùng lãnh thổ: Úc, Bangladesh, Brunei, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Ma Cao, Malaysia, Mông Cổ, Miến Điện, New Zealand, Pakistan, Philippines, Hàn Quốc, Sri Lanka, Singapore, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam.

Trong số 10 ngân hàng Việt Nam có tên trong danh sách 500 Ngân hàng mạnh nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương (The Strongest Banks Rankings – Strongest Banks Asia Pacific), SCB đứng thứ 4 với 2,81 điểm chỉ số sức mạnh trên thang điểm 5, và xếp thứ 206/500 ngân hàng được gọi tên của khu vực. So với năm 2018, SCB đã tăng gần 90 bậc. Đồng thời, ngân hàng này cũng đang giữ vị trí 295/500 trong danh sách 500 Ngân hàng Lớn nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương (The Largest Banks Rankings - Largest Banks Asia Pacific), tăng gần 30 bậc so với năm ngoái.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690