16:26 | 05/11/2019

SCG: Doanh thu Quý 3 đạt gần 3,6 tỷ USD

Tập đoàn SCG Thái Lan vừa công bố kết quả kinh doanh quý 3 trước kiểm toán năm 2019.

SCG: Doanh thu quý 2 đạt xấp xỉ 3,5 tỷ USD
SCG hợp tác với Viện Công nghệ châu Á

Theo đó, doanh thu từ hoạt động bán hàng đạt 83.394 tỷ đồng (tương đương 3,59 tỷ USD), giảm 10% so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do giá thành sản phẩm hóa dầu giảm

Do đó, lợi nhuận trong quý 3/2019 chỉ đạt 4.689 tỷ đồng (202 triệu USD) giảm 35% so với cùng kỳ và 12% so với quý trước do một số lý do, kết quả kinh doanh của ngành hóa dầu sụt giảm, do giảm lợi nhuận trên sản phẩm; mức hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 803 tỷ đồng (35 triệu USD); giảm thu nhập trên vốn chủ sở hữu từ sự thay đổi lớn trong tình hình hoạt động của một công ty liên kết…

Ảnh minh họa

Không tính khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại, lợi nhuận trong kỳ của SCG ghi nhận đạt 5.493 tỷ đồng (tương đương 237 triệu USD), giảm 23% so với cùng kỳ năm trước và tăng 3% so với quý trước.

Về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 9 tháng đầu năm 2019, SCG đạt doanh thu 246.266 tỷ đồng (10,59 tỷ USD), giảm 8% so với cùng kỳ do giá sản phẩm hóa dầu giảm. Lợi nhuận trong kỳ đạt tổng cộng 18.488 tỷ đồng (796 triệu USD), giảm 27% so với cùng kỳ năm ngoái.

Về vấn đề này, các giao dịch đáng chú ý trong 9 tháng đầu năm 2019 bao gồm: Điều chỉnh mức bồi thường nghỉ việc trong quý 2/2019 (theo Luật lao động) là 1.501 tỷ đồng (64 triệu USD); Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại quý 3/2019 là 803 tỷ đồng (35 triệu USD), mức suy giảm giá trị tài sản quý 3/2019 là 576 tỷ đồng (25 triệu USD), chủ yếu từ mảng kinh doanh gạch men tại các thị trường không bao gồm Thái Lan, cũng như các mối lo ngại chiến tranh thương mại toàn cầu tiếp tục ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty con và công ty liên kết.

Doanh thu từ các sản phẩm và dịch vụ giá trị cao (HVA) của SCG trong quý 3/2019 đạt 33.598 tỷ đồng (1,447 tỷ USD), chiếm 40% tổng doanh thu bán hàng, giảm 8% so với cùng kỳ và 6% so với quý trước. Do đó, doanh thu bán hàng của các sản phẩm và dịch vụ này trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 101.739 tỷ đồng (4,379 tỷ USD) tương đương 41% tổng doanh thu bán hàng, giảm 2% so với cùng kỳ.

Bên cạnh đó, doanh thu của SCG từ các doanh nghiệp hoạt động bên ngoài Thái Lan, bao gồm doanh thu xuất khẩu từ Thái Lan trong 9 tháng đầu năm 2019 đạt 99.843 tỷ đồng (4,297 tỷ USD) tương đương 41% tổng doanh thu bán hàng, giảm 12% so với cùng kỳ năm trước

Tại thị trường Việt Nam, doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong quý 3/2019 của SCG lên tới 7.313 tỷ đồng (tương đương 315 triệu USD), giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu từ ngành bao bì. Trong 9 tháng đầu năm 2019, doanh thu bán hàng tại Việt Nam là 22.005 tỷ đồng (947 triệu USD).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.350
41.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.350
41.570
Vàng SJC 5c
41.350
41.590
Vàng nhẫn 9999
41.330
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.770
41.570