10:48 | 06/10/2018

SDH bị hạn chế giao dịch trên hệ thống UPCoM

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vừa có thông về việc hạn chế giao dịch trên hệ thống UPCoM đối với cổ phiếu của CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà (Mã SDH).

Ảnh minh họa

Cụ thể, tên chứng khoán: CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà; Loại chứng khoán: phổ thông; Mã CK: SDH; Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế giao dịch là 20.950.000 cổ phiếu; giá trị của cổ phiếu bị hạn chế giao dịch (theo mệnh giá) là 209.500.000.000 đồng (Hai trăm linh chín tỷ năm trăm triệu đồng). 

Cổ phiếu này chỉ được giao dịch vào thứ Sáu hàng tuần, ngày hạn chế là 8/10/2018.

Cổ phiếu SDH bị hạn chế giao dịch là do tổ chức đăng ký giao dịch chậm công bố thông tin quá bốn mươi lăm (45) ngày so với thời hạn quy định chung đối với báo cáo tài chính bán niên 2018 đã được xoát xét và không khắc phục nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị tạm dừng giao dịch tại thông báo 115/TB-SGDHN, thuộc trường hợp chứng khoán giao dịch bị hạn chế giao dịch theo quy định.

Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ có thông báo cho phép cổ phiếu SDH được giao dịch lại bình thường sau khi công ty khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị hạn chế giao dịch.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350