09:50 | 14/03/2019

Sẽ nâng mức cho vay, kéo dài thời hạn với chính sách hỗ trợ việc làm

Dự kiến, đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mức vay 1 dự án tối đa là 2 tỷ đồng và không quá 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.

TP.HCM sẽ bổ sung nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của địa phương
Nhiều hộ dân ở xã Tân Thới, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ sử dụng vốn vay giải quyết việc làm hiệu quả

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm đang được lấy ý kiến rộng rãi.

Theo đó, dự thảo Nghị định này sửa đổi, bổ sung Điều 24 theo hướng nâng mức vay đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và người lao động: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh mức vay 1 dự án tối đa là 2 tỷ đồng và không quá 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.

Về thời hạn vay vốn, Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 25 theo hướng tăng thời hạn vay vốn tối đa lên 120 tháng.

Bên cạnh đó, lãi suất được sửa theo hướng tăng lãi suất vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động từ bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo lên bằng lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo theo quy định pháp luật.

Dự thảo Nghị định cũng bổ sung nâng mức vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay từ Quỹ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng.

Về nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm tại các địa phương: Bổ sung Khoản 4 Điều 30 như sau: “4. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn vay tại địa phương, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. NHCSXH địa phương có trách nhiệm chuyển nguồn vốn vay theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn vay giữa các cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình, NHCSXH báo cáo cơ quan trung ương của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, quyết định; trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn vay giữa các cơ quan cấp huyện trực thuộc cùng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình, NHCSXH địa phương báo cáo cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, quyết định. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm chuyển nguồn vốn vay theo quyết định của tổ chức thực hiện chương trình.

Theo số liệu từ NHCSXH đến cuối năm 2018, nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm đạt 14.560 tỷ đồng, tăng 7.631 tỷ đồng so năm 2015. Trong đó, nguồn vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm là 4.497 tỷ đồng, tăng 64 tỷ đồng so năm 2015 từ số tiền lãi thu được bổ sung cho Quỹ; nguồn vốn của địa phương ủy thác sang NHCSXH để cho vay giải quyết việc làm là 6.285 tỷ đồng, tăng 3.789 tỷ đồng so năm 2015, nguồn vốn do NHCSXH huy động để cho vay giải quyết việc làm là 3.778 tỷ đồng. Dư nợ cho vay giải quyết việc làm đạt 14.451 tỷ đồng, với gần 476 nghìn khách hàng còn dư nợ, dư nợ cho vay xuất khẩu lao động đạt 722 tỷ đồng, với hơn 15 nghìn hộ vay còn dư nợ.

Riêng giai đoạn 2016 đến cuối năm 2018, doanh số cho vay giải quyết việc làm đạt 15.477 tỷ đồng, doanh số cho vay xuất khẩu lao động đạt 746 tỷ đồng, qua đó giúp hơn 535 nghìn lao động được tạo việc làm, hơn 11 nghìn lao động được vay vốn đi xuất khẩu lao động.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.133 26.866 30.364 30.850 203,78 212,32
BIDV 23.155 23.255 26.298 26.674 30.331 30.825 207,13 210,78
VietinBank 23.144 23.254 26.295 27.020 30.290 30.930 207,23 213,73
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.140 23.240 26.312 26.664 30.433 30.840 208,01 210,79
ACB 23.160 23.240 26.320 26.659 30.519 30.836 208,36 211,05
Sacombank 23.099 23.261 26.312 26.716 30.471 30.876 207,20 211,77
Techcombank 23.140 23.270 26.068 26.810 30.099 31.970 206,54 212,15
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.340 26.650 30.450 30.830 204,60 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.830
Vàng SJC 5c
36.680
36.850
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.280
36.880