15:57 | 16/10/2017

Sẽ sửa quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

NHNN đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-NHNN quy định về việc NHNN Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với các TCTD với nhiều sửa đổi, bổ sung đáng chú ý.

XLNX có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển bền vững của Việt Nam
Miễn trách nhiệm cho cán bộ tham gia cơ cấu lại TCTD: Cần thấu tình, đạt lý
Xử lý triệt để sở hữu chéo, ngăn nợ xấu phát sinh
Ảnh minh họa

Một trong những sửa đổi bổ sung đáng chú ý là NHNN đề xuất bổ sung vào điều 1 (phạm vi điều chỉnh) quy định việc NHNN tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng với mức lãi suất ưu đãi đối với TCTD hỗ trợ cơ cấu lại TCTD được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bổ sung đáng chú ý thứ 2 là quy định về thẩm quyền ký văn bản đề nghị vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn của TCTD. Theo dự thảo thông tư, người có thẩm quyền thay mặt TCTD ký các văn bản đề nghị vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn tại NHNN là người đại diện hợp pháp của TCTD.

Một sửa đổi quan trọng nữa là quy định về lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành (Thông tư 15/2012/TT-NHNN), lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn ghi trên hợp đồng tín dụng giữa NHNN và TCTD.

Tuy nhiên dự thảo Thông tư đã phân biệt rõ về nợ gốc quá hạn và nợ lãi chậm trả. Cụ thể, Dự thảo Thông tư quy định: Trường hợp đến hạn, TCTD chưa trả hết nợ gốc, lãi và không được gia hạn thì lãi suất đối với nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn ghi trên hợp đồng tín dụng giữa NHNN và TCTD, lãi suất đối với nợ lãi chậm trả bằng 50% lãi suất tái cấp vốn ghi trên hợp đồng tín dụng giữa NHNN và TCTD.

Một sửa đổi đáng chú ý nữa là quy định về gia hạn nợ. Cụ thể, Dự thảo Thông tư quy định: Trường hợp TCTD không có khả năng trả nợ đúng hạn và có đề nghị gia hạn, NHNN có thể xem xét gia hạn nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở tình hình thanh khoản của TCTD, mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN trong từng thời kỳ; tổng số lần gia hạn tối đa là 3 lần, thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn tái cấp vốn.

Đặc biệt, Dự thảo Thông tư bổ sung quy định về Chuyển thành cho vay đặc biệt. Cụ thể, Dự thảo Thông tư quy định: Kể từ ngày NHNN đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi các khoản tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với TCTD đó được chuyển thành dư nợ cho vay đặc biệt với lãi suất cho vay đặc biệt bằng lãi suất của khoản tái cấp vốn, thời hạn cho vay đặc biệt bằng thời hạn còn lại của khoản tái cấp vốn; việc gia hạn, xử lý thu hồi dư nợ các khoản cho vay đặc biệt này thực hiện theo chủ trương của NHNN về cơ cấu lại tổ chức tín dụng hoặc theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Dự thảo Thông tưu cũng bổ sung quy định về Miễn, giảm lãi tái cấp vốn. Cụ thể: NHNN thực hiện miễn, giảm lãi tái cấp vốn đối với TCTD đang trong quá trình cơ cấu lại theo phương án cơ cấu lại TCTD đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt…

(Xem toàn văn Dự thảo Thông tư)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.461 26.778 29.749 30.226 19967 20349
BIDV 22.680 22.750 26.496 26.799 29.786 30.226 19984 202,80
VietinBank 22.670 22.750 26.447 26.814 29.710 30.252 199,77 20329
Agribank 22.675 22.750 26.462 26.794 29.786 30.218 20004 20322
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.862 30.252 200,76 20337
ACB 22.690 22.760 26.480 26.812 29.961 30.261 201,03 203,55
Sacombank 22.681 22.774 26.518 26.876 29.955 30.312 200,95 20400
Techcombank 22.660 22.760 26.202 26.916 29.520 30.335 198,97 204,81
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.478 26.824 29.971 30.272 200,96 20344
DongA Bank 22.680 22.750 26.500 26.800 29.900 30.240 200,60 20320
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.400
36.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.400
36.600
Vàng SJC 5c
36.400
36.620
Vàng nhẫn 9999
35.380
35.780
Vàng nữ trang 9999
35.080
35.780