21:14 | 10/09/2019

Sẽ triển lãm sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia

Từ ngày 18-22/9, tại Khu di tích Hoàng Thành Thăng Long, Hà Nội, Bộ Công Thương sẽ tổ chức chuỗi sự kiện: Lễ tôn vinh, trao Giấy chứng nhận các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia và Triển lãm hội chợ hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2019.

Họp báo giới thiệu sự kiện

Ban tổ chức cho biết đã tiếp nhận 226/244 hồ sơ sản phẩm, bộ sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực năm 2018 được các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn đăng ký tham gia bình chọn cấp quốc gia năm 2019.

Phó Cục trưởng Cục Công Thương địa phương, ông Hoàng Chính Nghĩa, cho biết số lượng sản phẩm đăng ký bình chọn ở cấp quốc gia năm nay tăng 55 sản phẩm so với năm 2017, tương đương tăng 32,16%.

Từ hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn cấp quốc gia, Hội đồng bình chọn, Ban Giám khảo đi đánh giá thực tế sản xuất tại cơ sở công nghiệp nông thôn tại 12 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 khu vực Bắc, Trung, Nam.

Từ những tiêu chí, thang điểm cụ thể, Ban Giám khảo đã rà soát và thống nhất các mức điểm tương ứng để áp dụng cho công tác chấm điểm bình chọn sản phẩm cấp quốc gia theo các tiêu chí: chất lượng, kiểu dáng; sản phẩm có khả năng phát triển mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, năng lực cạnh tranh tốt, tạo được nhiều việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động…

Từ báo cáo kết quả chấm điểm của Ban Giám khảo, Hội đồng bình chọn đã bỏ phiếu lựa chọn 110 sản phẩm, bộ sản phẩm, đạt tỷ lệ 49% so với 226 sản phẩm, bộ sản phẩm đăng ký tham gia.

Về triển lãm hội chợ, đại diện Bộ Công Thương cho biết, mục đích là nhằm giới thiệu những thành tựu, kết quả của hoạt động khuyến công trong công tác hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn; triển lãm trưng bày, quảng bá giới thiệu và tạo cơ hội xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia năm 2019...

Triển lãm hội chợ được phân chia làm 2 khu vực chính, trong đó, khu vực Triển lãm Được bố trí với diện tích khoảng 1.200m2, trưng bày theo không gian mở để trưng bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia 2019 và các sản phẩm tiêu biểu của các cơ sở công nghiệp nông thôn ở các địa phương trong cả nước; trong đó có trưng bày sản phẩm của các Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470