20:09 | 09/05/2019

Sẽ xem xét một số dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém hiệu quả

Chiều nay (9/5), Ủy ban Thường vụ đã nghe báo cáo và cho ý kiến về một số vấn đề về việc chuẩn bị kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV. Tổng Thư ký Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc cho biết dự kiến kỳ họp sẽ diễn ra khoảng 20 ngày bắt đầu tư trung tuần tháng 5.


Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu phát biểu ý kiến 

Về dự kiến nội dung, kỳ họp sẽ bổ sung Báo cáo của Chính phủ về tình hình và kết quả xử lý các tồn tại, yếu kém của một số dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém hiệu quả thuộc ngành công thương. Giữ 2 nội dung trình Quốc hội (không lùi sang kỳ họp thứ 8) về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ; dự thảo Nghị quyết phê chuẩn việc gia nhập Công ước số 98 của Tổ chức Lao động quốc tế về Áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và thương lượng tập thể  để bảo đảm lộ trình thực hiện các cam kết trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

Không bổ sung Báo cáo sơ kết nửa nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV vì theo quy định, tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Quốc hội xem xét các báo cáo công tác nhiệm kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và thảo luận Báo cáo công tác nhiệm kỳ khóa XIV của Quốc hội. Hơn nữa, hằng năm, Quốc hội đều đã xem xét các báo cáo công tác của các cơ quan của Quốc hội.

Về bố trí chương trình kỳ họp, trên cơ sở nghiên cứu các ý kiến đóng góp, căn cứ tình hình thực tế và thời gian tiến hành kỳ họp, Tổng Thư ký Quốc hội đã dự kiến điều chỉnh thứ tự, thời điểm xem xét một số nội dung cho phù hợp, đồng thời đề nghị: Giữ lượng thời gian như đã dự kiến về một số nội dung: 2,5 ngày chất vấn và trả lời chất vấn; 0,5 ngày ở hội trường/01 dự án, dự thảo. Không bố trí thảo luận riêng mà kết hợp thảo luận cùng các vấn đề liên quan đến kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước các nội dung về: việc sử dụng vốn vay, quản lý nợ công; kết quả kiểm điểm và xử lý trách nhiệm trong việc để xảy ra các vi phạm về quản lý sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Không bố trí riêng một buổi chỉ nghe trình bày tờ trình, báo cáo mà bố trí việc trình bày và thảo luận ở tổ về dự án, dự thảo vào cùng một buổi (trước đây, chương trình kỳ họp đã bố trí một số buổi riêng nghe trình bày tờ trình, báo cáo nhưng đã có nhiều ý kiến đại biểu Quốc hội đề nghị không thực hiện như vậy mà bố trí xen kẽ với nội dung thảo luận cho sôi nổi). Không bố trí làm việc ngày thứ bảy để dành thời gian cho các cơ quan của Quốc hội tiếp thu, chỉnh lý các dự án luật, dự thảo nghị quyết hoặc dự phòng trong trường hợp có nội dung sau khi đã được thảo luận tại hội trường và xét thấy cần thiết phải tăng thời gian thảo luận để có thêm ý kiến đóng góp.

Như vậy, dự kiến tổng thời gian làm việc của Quốc hội là 20 ngày, bế mạc vào ngày 14/6/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450