21:56 | 11/02/2018

SeABank lần thứ hai đạt chứng chỉ an toàn bảo mật thẻ

NHTMCP Đông Nam Á (SeABank) lần thứ hai liên tiếp được tổ chức đánh giá chất lượng quốc tế ControlCase (trụ sở tại Virginia, Hoa Kỳ) cấp chứng chỉ PCI DSS phiên bản mới nhất v3.2. 

 
Ông Lê Văn Tần giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Phụ trách SeABank
SeABank tiếp tục hỗ trợ học bổng cho 20 học sinh nghèo
Hoàn tiền cho chủ thẻ SeABank khi mua sắm tại BigC

Đây là một trong những chứng chỉ quan trọng được nhiều tổ chức cung cấp thẻ lớn trên thế giới áp dụng cho các thành viên để bảo đảm tiêu chuẩn an toàn và bảo mật cho khách hàng.

Để đạt được tiêu chuẩn PCI DSS, SeABank  phải đáp ứng 12 yêu cầu khắt khe dành cho hệ thống

Tiêu chuẩn PCI DSS do Hội đồng Tiêu chuẩn Bảo mật – SSC (Security Standards Council) thiết lập dành cho thẻ thanh toán. Tham gia Hội đồng là các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới như: Visa, MasterCard, American Express (AMEX), Discover Financial Services, JCB International...

Để đạt được tiêu chuẩn PCI DSS, các đơn vị cần đáp ứng 12 yêu cầu khắt khe dành cho hệ thống. Đó là các yêu cầu về chính sách an ninh thông tin, quy trình xử lý dữ liệu, cấu trúc mạng máy tính… nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu thẻ trong suốt quá trình xử lý và lưu trữ tại các ngân hàng hoặc các đơn vị có chức năng thanh toán trực tuyến.

Các đơn vị hạn chế được các lỗ hổng bảo mật và rủi ro bị đánh cắp thông tin, đồng thời tăng cường bảo vệ dữ liệu lưu trên thẻ và giao dịch thanh toán thẻ. Đặc biệt, với các đơn vị đã từng đạt được chứng chỉ PCI DSS,  để tiếp tục nhận được chứng chỉ PCI DSS duy trì cần có mức độ đáp ứng tiêu chuẩn cao hơn so với năm trước.

Nhận thức được tầm quan trọng của PCI DSS trong việc cung cấp các dịch vụ thẻ đạt tiêu chuẩn bảo mật quốc tế, đồng thời đảm bảo lợi ích cho khách hàng, SeABank đã triển khai thực hiện dự án chuẩn hóa hệ thống nhằm tiếp tục đạt chứng nhận PCI DSS cùng các tiêu chuẩn bảo mật khác do Visa, Master quy định. Ngoài ra, SeABank còn được nhận chứng chỉ về Hệ thống quản lý An ninh thông tin (ISMS) theo tiêu chuẩn ISO/IEC-2001:2013 từ TUV NORD – tổ chức quốc tế uy tín chuyên đánh giá cấp chứng chỉ ISO.

Bảo mật thông tin là một trong những yêu cầu tối quan trọng đối với hoạt động ngân hàng và được SeABank đặc biệt chú trọng đầu tư.

Lần thứ hai liên tiếp được cấp chứng chỉ quốc tế về bảo mật hệ thống thẻ thanh toán PCI DSS và chứng chỉ Hệ thống quản lý An ninh thông tin (ISMS) theo tiêu chuẩn ISO/IEC-2001:2013 từ TUV NORD đã khẳng định cam kết và quyết tâm của SeABank trong việc áp dụng các tiêu chuẩn bảo mật cao cho các dữ liệu quan trọng của ngân hàng.

Qua đó, đảm bảo mức độ bảo mật cao nhất cho khách hàng và đối tác, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín của ngân hàng, kịp thời đáp ứng tốc độ phát triển nhanh các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.809 28.141 31.424 31.928 207,14 211,94
BIDV 22.670 22.740 27.813 28.135 31.457 31.932 209,17 202,28
VietinBank 22.650 22.730 27.729 28.135 31.357 31.917 208,62 212,10
Agribank 22.665 22.735 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.650 22.740 27.787 28.149 31.532 31.943 209,49 212,22
ACB 22.680 22.750 27.805 28.154 31.627 31.944 209,63 212,26
Sacombank 22.660 22.770 27.841 28.223 31.612 31.997 209,51 212,75
Techcombank 22.650 22.750 27.466 28.356 31.159 32.073 207,74 213,42
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.100
Vàng SJC 5c
36.850
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.690
37.090
Vàng nữ trang 9999
36.390
37.090