11:30 | 02/10/2012

SHB: Được niêm yết bổ sung 405 triệu cổ phiếu

Theo dự kiến của SHB, ngày kết thúc chuyển giao cổ phiếu sẽ là ngày 06/09/2012. SHB trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn thứ 2 sàn Hà Nội.

Ngày 28/09/2012, Sở GDCK Hà Nội chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà nội được niêm yết bổ sung 405.000.000 cổ phiếu phát hành để thực hiện giao dịch sáp nhập HBB vào SHB.

Bắt đầu từ ngày 02/10/2012, Trung tâm lưu ký nhận lưu ký số chứng khoán đăng ký bổ sung trên.

Theo đó, tổng khối lượng cổ phiếu của SHB sau khi số cổ phiếu niêm yết bổ sung này được giao dịch sẽ là 886,579,547 cổ phiếu, SHB sẽ trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn thứ 2 sàn Hà Nội, sau ACB.

Theo dự kiến của SHB, ngày kết thúc chuyển giao cổ phiếu sẽ là ngày 06/09/2012, trước đó SHB dự kiến ngày hoàn tất việc sáp nhập và niêm yết bổ sung là ngày 20/9/2012.

Tổng chi phí đợt chào bán cổ phiếu là 2,136 tỷ đồng, trong đó phí tư vấn phát hành tăng vốn khi thực hiện sáp nhập là 2 tỷ đồng, lệ phí chấp thuận cấp phép phát hành cổ phiếu ra công chúng là 50 triệu đồng…

Sau khi sáp nhập, Tập đoàn T&T sẽ nắm giữ 60.727.866 cổ phiếu SHB, giữ tỷ lệ 6,849% vốn điều lệ SHB.

Về cơ cấu cổ đông, nhà nước nắm 1,106 tỷ cổ phiếu SHB, chiếm 12,48% vốn, nhà đầu tư nước ngoài chiếm 438.273.990 cổ phiếu SHB (chiếm 4,943% vốn điều lệ của SHB).

Giá cổ phiếu SHB trong ngày giao dịch không hưởng quyền sáp nhập HBB và SHB không điều chỉnh giá tham chiếu, tuy nhiên sau 2 tháng thị trường tự điều chỉnh giá SHB từ trên 9.000 đồng/cp hiện chỉ còn 6.100 đồng/cp.

Trong phiên giao dịch sáng 2/10/2012, 8 cổ phiếu ngân hàng, 4 mã: ACB, SHB, CTG và VCB đang tăng giá trong khi EIB và MBB giữ giá tham chiếu. STB đang giảm 200 đồng xuống giá 19.800 đồng/cp.

Theo TTVN

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450